A closer look 1 - Unit 1 - Tiếng anh 8 thí điểm

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 86 

DAYTOT gửi tới các em bài dịch và hướng dẫn làm bài tập phần A closer look 1 - Unit 1 - Tiếng anh 8 thí điểm.

 

A CLOSER LOOK 1 - UNIT 1 - TIẾNG ANH 8 THÍ ĐIỂM

1. Nhìn vào biểu đồ hình tròn sau về những hoạt động ở Mỹ và trả lời những câu hỏi.

Các em cần quan sát và đọc kỹ để hiểu nội dung của biểu đồ hình tròn: tiêu đề của biểu đồ hình tròn, nội dung của từng phần trong biểu đồ, mỗi phần sẽ tô một màu để tiện quan sát,...

Note (ghi chú, lưu ý): phần này sẽ ghi chú cho phần nội dung của biểu

đồ

Source (nguồn trích dẫn): phần này sẽ trích dẫn về nội dung trên thuộc đơn vị, cơ quan nào,...

Các em tự trả lời những câu hỏi gợi ý sau để hiểu hơn về biểu đồ hình tròn này:

What is the pie chart about? (Biểu đồ hình tròn nói về điều gì?)

Where can you find the information? (Bạn có thể tìm thông tin ở đâu?)

Thời gian thư giãn nghỉ ngơi trung bình mỗi ngày

TỔNG THỜI GIAN CHO THỂ THAO VÀ THƯ GIÂM NGHỈ NGƠI = 5,1 GIỜ

17 phút thư giãn và suy nghĩ

25 phút sử dụng máy vi tính để thư giãn

19 phút chơi thể thao và luyện tập

20 phút đọc sách

39 phút hòa nhập xã hội và giao tiếp

18 phút là những hoạt động thư giàn khác 2,8 giờ xem ti vi

1. Người dân ở Mỹ có bao nhiêu thời gian thư giãn nghỉ ngơi trung bình mỗi ngày vào năm 2012?

—> 5.1 hours (5,1 giờ)

2Họ làm gì trong thời giaN rảnh?

—► They do reading, socializing, communicating, sport exercises, using computer, relaxing and thinking, watching TV and other leisure activities. Họ đọc sách, hòa nhập xã hội, giao tiếp, chơi thể thao, sử dụng vi tính, thư giãn và suy nghĩ, xem ti vi và những hoạt động thư giãn nghỉ ngơi khác.

3. Ba hoạt động phổ biến nhất là gì?

—► Watching TV, socialising and communicating, using the computer.

Xem ti vi, giao lưu và giao tiếp, sử dụng máy tính.

2. Hoàn thành bảng sau với thông tin từ biểu đồ hình tròn  trên.

Một động từ (V) được thêm -ing tạo thành một danh từ (N) (hay danh động từ). Phần này các em nên xem thêm ở phần ngữ pháp. Ví dụ: relax (thư giãn (V)) —► relaxing (sự thư giãn (N)).

Tên hoạt động

Động từ

relaxing (thư giãn) thingking (suy nghĩ) using (sử dụng) doing (làm) watching (xem) reading (đọc) socialising (giao lưu) communicating (giao tiếp)

relax

think

use

do

watch

read

socialise

communicate

3. Nhìn vào các từ. Ni chúng với tên loại.

1 - e: skateboarding - playing sports (trượt ván - chơi thể thao)

2 - b: a novel, poetry, a magazine - reading

(một tiểu thuyết, một bài thơ, một tap chí - đọc)

3 - f: the news, a reality show, a comedy — watching TV

(tin tức, một chương trình thực tế, một vở kịch - xem ti vi)

4 - a: a new language, a skill - learning something interesting

(một ngôn ngữ mới, một kỹ năng - học điều gì đó thú vị)

5 - d: collecting stamps, making origami - having hobbies

(thu thập tem, gấp giấy origami - có sở thích)

6 - h: going to local performances, visiting museum - going to cultural

events/places (đến địa phương biểu diễn, thăm viện bảo tàng - đi sự kiện/nơi chôn văn hóa)

7 - c: visiting relatives, going shopping, doing DIY - spending time

with family (thăm họ hàng, di mua sắm, làm đồ tự làm - dành thời gian cho gia đình)

8 - g: texting, going to the cinema, hanging out — socialising with friends

(nhắn tin, đi xem phim, đi chơi — giao lưu với bạn bè)

4. Em dành bao nhiêu thời gian trong một ngày cho những hoạt động thư giãn nghỉ ngơi? Ba hoạt động thư giãn nghỉ ngơi nào mà em làm nhiều nhất? Chia sẻ những ý kiến của em với một bạn học.

I usually spend 3 hours a day for leisure activities. I often watch TV, play badminton and read book most. I also play computer games, play piano, relax...

Tôi thường dành 3 giờ một ngày cho những hoạt động thư giãn nghỉ ngơi. Tôi thường xem ti vi, chơi cầu lông và đọc sách nhiều nhất. Tôi cũng chơi trò chơi máy vi tính, chơi dương cầm, thư giãn...

5. Hoàn thành những từ dưới những bức hình với /br/ hay /pr/. Nghe để kiểm tra những câu trả lời của em và lặp lại.

1. apricot (quả đào)               2. bridge (cây cầu)

3. bracelet (vòng đeo tay)      4. bread (bánh mì)

4. princes (công chúa)            6. president (tổng thống)

7. present (món quà)           8. broccoli (bông cải xanh)

6. Nghe và lặp lại.

Cô ấy thích làm mứt đào.

  • Ba tôi thích làm bánh mì trong thời gian rảnh rỗi.
  • Hiền là chủ tịch câu lạc bộ của chúng tôi.
  • Mai cất giữ tất cả vòng tay cô ấy trong một cái hộp xinh đẹp.
  • Bạn sẽ cần một cây cọ nếu bạn muôn sơn một căn phòng.
  • Đây là một món quà tuyệt vời! Cảm ơn rất nhiều!


  •  


     
    Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
    Click để đánh giá bài viết

      Ý kiến bạn đọc

      Ẩn/Hiện ý kiến

    Mã chống spam   

    Những tin mới hơn

     

    Những tin cũ hơn

    Thăm dò ý kiến

    Bạn muốn tổ chức thi thử vào lớp 10 khi nào?

    Top