ĐỀ THI HỌC KỲ 2 LỚP 6

 - Người đăng bài viết: Thu Trang  - Chuyên mục :  Đã xem: 779 

 

ĐỀ THI HỌC KỲ 2 LỚP 6 - ĐỀ 8

Bài 1: Tìm danh từ, động từ trong các câu văn:

            a. Vầng trăng tròn quá, ánh trăng trong xanh toả khắp khu rừng.

            b. Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây rơi nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây.

            c. Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã  nhỏ lại, sáng vằng vặc.

Bài 2: Xác định từ loại trong các từ của các câu:

            a. Nước chảy đá mòn.

            b. Dân giàu, nước mạnh.

Bài 3: Xác định từ loại:

                                                Nhìn xa trông rộng

                                                Nước chảy bèo trôi

                                                Phận hẩm duyên ôi

                                                Vụng chèo khéo chống

                                                Gạn đục khơi trong

                                                Ăn vóc học hay.

Bài 4: Xác định từ loại:

            a.         Em mơ làm mây trắng

                        Bay khắp nẻo trời cao

                        Nhìn non sông gấm vóc

                        Quê mình đẹp biết bao.

            b.         Cây dừa xanh toả nhiều tàu

                        Dang tay đón gió gật đầu gọi trăng.

Bài 5: Tìm danh từ, động từ trong các câu sau:

            Trên nương, mỗi người một việc, người lớn thì đánh trâu ra cày. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. Mấy chú bé đi tìm chỗ ven suối để bắc bếp thổi cơm. Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô.

Bài 6:

"Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn".

            a. Tìm các tính từ có trong câu văn.

            b. Nhận xét về từ loại của các từ "cái béo, mùi thơm".

Bài 7: Hãy tách thành các từ loại (DT, ĐT, TT) trong đoạn thơ sau:

                                                Bút chì xanh đỏ

                                                Em gọt hai đầu

                                                Em thử hai màu

                                                Xanh tươi, đỏ thắm

                                                Em vẽ làng xóm

                                                Tre xanh, lúa xanh

                                                Sông máng lượn quanh

                                                Một dòng xanh mát.

Bài 8: Tìm DT, ĐT, TT có trong khổ thơ sau:

                                                Em mơ làm gió mát

                                                Xua bao nỗi nhọc nhằn

                                                Bác nông dân cày ruộng

                                                Chú công nhân chuyên cần.

Bài 9: Xác định từ loại của các từ sau: niềm vui, vui tươi, vui chơi, yêu thương, đáng yêu, tình yêu, thương yêu, dễ thương.

 


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Tin nhiều người quan tâm
Thăm dò ý kiến

Bạn muốn tổ chức thi thử vào lớp 10 khi nào?

Top