Getting Started - Unit 10 - Tiếng anh 8 thí điểm

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 466 

DAYTOT gửi tới các em bài dịch và hướng dẫn làm bài tập phần Getting Started - Unit 10 - Tiếng anh 8 thí điểm.

 

GETTING STARTED - UNIT 10 -TIẾNG ANH 8 THÍ ĐIỂM

Bắt đầu

Pin của mình hết rồi.

1.  Nghe và đọc.

Các em nhìn vào 2 bức tranh và đoán thử xem chuyển gì đã xảy ra với các bạn trong tranh. Qua bài đàm thoại này các em có rút ra cho mình bài học gì không? Bây giờ các em tìm hiểu nội dung của cuộc nói chuyện qua điện thoại giữa Nick và Phúc. Những từ nào chưa hiểu các em có thể tra từ điển hoặc hỏi thầy cô và bạn bè nhé. Các em tự trả lời những câu hỏi sau để kiểm tra mình có nắm nội dung bài đàm thoại không nhé: What do you think Phuc and Nick are talking about on the phone?

Bạn nghĩ Phúc và Nick đang nói về vấn đề gì trên điện thoại?

Where are Mai and Phuc in the first picture?

Mai và Phúc ở đâu trong bức tranh đầu tiên?

What are they doing there?

Họ đang làm gì ở đó?

Where is Nick in the second picture?

Nick ở đâu trong bức tranh thứ hai. What is he doing there?

Cậu ấy đang làm gì ở đó?

What is it in the third picture?

Nó là gì trong bức tranh thứ ba?

What does it mean?

Nó có nghĩa là gì?

Sau khi đã trả lời xong và nắm được nội dung bài đàm thoại, các em lúc này mở CD lên nghe và tập đọc. Nghe đi nghe lại vài lần, chỗ nào nghe chưa được thì nghe lại, cho đến khi nghe hết bài đàm thoại và đọc trôi chảy. Nếu có điều kiện thì các em nên tập nói theo cặp và thay đổi nội dung của bài đàm thoại. Nếu làm như vậy thì khả năng nói tiếng Anh của các em sẽ cải thiện đáng kể đấy!

Phúc: Chào Nick. Chuyện gì xảy ra hôm qua vậy? Chúng mình đã chờ cậu hàng giờ và cậu chẳng đến!

Nick: Chào Phúc. À, mình cũng muốn hỏi cậu câu tương tự đấy.

Phúc: Tại sao? Chúng mình đã hẹn gặp bên ngoài rạp phim phải không? Chúng mình đã chờ và sau đó Mai quyết định vào mà không có cậu. Cô ấy đã không muốn bỏ lỡ khúc đầu của Frozen, cậu biết đấy. Cậu đã ngủ quên hay gì vậy?

Nick: Không, mình đã ở đó đúng giờ đó chứ và chính mình đã chờ 2 cậu.

Phúc: Cậu đùa à? Chúng mình đã không thấy cậu ở đó. Chúng mình đã cố gọi cho cậu nhưng không được.

Nick: Mình cũng không thể gọi cậu được. Mình hết pin rồi.

Phúc: Không sao. Chúng mình sẽ thử lại. Chiều Chủ nhật này lúc 2:30 được không? Có phim Siêu nhân 3.

Nick: Tuyệt, nhưng mình sẽ có lớp tiếng Anh lúc đó. Hãy đi lúc 4:15 nhé. Mình sẽ cần đi xe buýt đến đường Nguyễn Du và nó khá xa.

Phúc: Nhưng không phải là rạp Galaxy Nguyễn Du, chúng mình sẽ xem ở rạp Galaxy Nguyễn Trãi... chờ đã... Vậy hôm nay cậu đã đi rạp nào?

Nick: Ồ không, mình đã đến Galaxy Nguyễn Du. Mình ước rằng điện thoại di động của mình có một cục pin tốt hơn!

a. Tìm những từ hoặc cụm từ trong bài đàm thoại có nghĩa:

1. to wait for a very long time = wait for ages chờ trong thời gian lâu

2. to arrive = show up đến

3. to succed in talking to someone on the phone = get through thành công trong việc nói điện thoại với ai

4. “My battery had no electric power left.” = “My battery was flat.” Pin

mình hết rồi.

5. “Are you making a joke?” = “Are you kidding?” Cậu đang đùa à?

6. “Let’s do that again.” = “We can try again.” Chúng tay hãy cố gắng lần nữa.

b. Quyết định câu nào đúng (T) hay sai (F).

1. Phúc, Mai và Nick muôn xem phim hôm nay ở rạp Galaxy. (T)

2. Chỉ Mai và Phúc đã xem phim. (T)

3. Nick đã ngủ quên ở nhà vào lúc đó. (T)

4. Mai và Phúc không thể gọi Nick. (T)

5. Nick đã đi sai rạp Galaxy. (T)

6. Nick sẽ không thể đi đến rạp lúc 2:30 chiều Chủ nhật bởi vì anh ấy sẽ có lớp lúc đó. (T)

c. Tại sao Phúc, Mai và Nick lại không thể xem cùng nhau như kế hoạch? vấn đề là gì? Đó có phải là chỉ vì điện thoại di động của Nick không?

They couldn’t see the film together because Nick went to the wrong cinema. They didn’t communicate clearly about the name and address of the cinema beforehand. Then they were not able contact each other because the battery of Nick’s mobile phone was flat.

Họ không thể xem phim cùng nhau bởi vì Nick đã đi sai rạp phim. Họ đã không giao tiếp rõ ràng tên ưà địa chỉ của rạp phim trước. Sau đó họ không thể liên lạc nhau bởi vì điện thoại di động Nick hết pin.

2. Nối những từ/ cụm từ với những hình về cách giao tiếp. Sau đó nghe để kiểm tra câu trả lời.

1. having a video conference có một cuộc hội nghị video

2. emailing gửi thư điện tử

3. video chatting trò chuyện qua video

4. meeting face-to-face gặp trực tiếp

5. using social media sử dụng truyền thông xã hội

6. using telepathy sử dụng thần giao cách cảm

7. sending letters gửi thư

 

danh từ (N)

động từ (V)

v-ing

remark

->

to remark

remarking

word

->

to word

wording

:ext

to text

texting

point

to point

pointing

meet

 

to meet

meeting

use

->

to use

using

chat

->

to chat

chatting

3. Điền vào chỗ trông với hình thức đúng của những từ/ cụm từ trong khung ở phần 2.

1. using social media

Sử dụng truyền thông xã hội bao gồm Facebook, Youtube... như là một phương tiện giao tiếp đã trở nên rất phổ biến giữa những người trẻ.

2. meeting face-to-face

Nhóm chúng tôi đã làm việc trực tuyến suốt! Bây giờ hãy gặp trực tiếp nào!

3. emailing, sending letters

Nếu bạn muốn viết cho một người bạn ở nước khác, gửi thư nhanh và rẻ hơn gửi thư thông thường (qua bưu điện).

4. using telepathy

Sử dụng thần giao cách cảm là một cách để giao tiếp ngay bằng ý nghĩ.

5. video chatting

Trong tương lai, có lẽ cuộc gọi thoại sẽ biến mất. Chúng ta sẽ sử dụng trò chuyện qua video để nói chuyện và gặp bạn ở cùng một lúc.

6. have a video conference

Chúng ta nên có một cuộc hội nghị video tuần này. Kate sẽ có thể tham gia cùng chúng ta từ Hồng Kông và Tim từ Anh.

4. Trò chơi.

Trong nhóm, suy nghĩ tất cả cách khác nhau mà em đá giao tiếp cho đến giờ. Người nào với ý hay sẽ chiến thắng.



 


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Tin nhiều người quan tâm
Thăm dò ý kiến

Bạn muốn tổ chức thi thử vào lớp 10 khi nào?

Top