Getting started - Unit 3 - Tiếng anh 9 thí điểm

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 275 

DAYTOT xin gửi tới các em bài dịch và hướng dẫn làm bài tập phần Getting Started - Unit 3 - Tiếng anh 9 thí điểm.

 

GETTING STARTED - UNIT 3 - TIẾNG ANH 9 THÍ ĐIỂM

1. Listen and read 

Amelie: Hi Phuc! Where's Mai? Isn't she coming?

Phuc: She said she was too tired and didn't want to go out. She's been staying up late studying for the exam.

Nick: Does she need to be that stressed out?

Phuc: Maybe not. But my parents always expect her to get good grades and she doesn't want to disappoint them. They want her to go to a top college and study medicine.

Amelie:Really? She told me she wanted to be a designer ...

Phuc: Yes, that's why she's been a bit tense lately. She doesn't know what to do. My parents said design graduates wouldn't find jobs easily and they wanted her to get a medical degree.Really? She told me she wanted to be a designer... 

Amelie: Oh, I understand. Sometimes I wish my parents could put themselves in my shoes...

Nick: Anyway, Mai needs to take a break. I and ask her if she wants to go and film with us tomorrow.

Phuc: Oh, I doubt it... She's already fully for the weekend with her maths English class, judo class, and music lesson !

Dịch: 

Amelie: Chào Phúc! Mai đâu rồi? Cô ấy chưa đến à? 

Phúc: Cô ấy cô ấy hơi mệt và không muốn ra ngoài. Cô ấy phải thức khuya để ôn thi.

Nick: Có nhất thiết phải áp lực vậy không? 

Phúc: Không. Nhưng bố mẹ của cô ấy luôn muons cô ấy đạt điểm cao và cô ấy thì không muốn cha mẹ thất vọng. Họ muôn Mai đỗ trường đại học nổi tiếng và học ngành y. 

Amelie: Thật chứ? Cô ấy bảo mình là muốn trở thành một nhà thiết kế. 

Phúc: Đúng rồi. Đó là lí do tại sao đợt gần đây Mai khá căng thẳng. Cô ấy không biết phải làm gì. Bố mẹ cô ấy nói tốt nghiệp ngành thiết kế khó tìm được việc và họ muốn cô ấy lấy được tấm bằng ngành y. 

Amelie: Ồ mình hiểu. Thỉnh thoảng mình ước là bố mẹ có thể đặt họ vào vị trí của mình. 

Nick: Dầu sau thì Mai cũng cần được nghỉ ngơi. Mình sẽ gọi cho Mai hỏi xem cô ấy có muốn đi xem với chúng mình ngày mai không?

Phúc: Mình e là không. Hình như Mai kín lịch học cuối tuần lớp học Toán, Tiếng Anh, judo và lớp học nhạc nữa. 

a. Find the OPPOSITE of the following words in the conversation 

Tìm từ trái nghĩa với những từ sau trong đoạn thoại 

1.  to go to bed early

2.  to be relaxed

3.  bad exam results

4.  to make someone happy

5.  to work continuously

6.  to have no plans

b. Choose the best answer. 

b. Choose the best answer 

Chọn đáp án đúng nhất 

1. Why is Mai not playing badminton with Phuc, Nick, and Amelie?

A: She doesn't like playing badminton.

B: She is late.

C: She wants to stay at home.

2. Why is Mai working very hard for the exam?

A: She failed the last exam.

B: She wants her parents to be proud of her.

C: She wants to compete with her classmates.

3. How is Mai feeling now?

A: Confident and tired

B: Tense and disappointed

C: Tired and stressed

4. What do Mai's parents want her to be?

A: A medical doctor

B: A designer

C: A musician

5. What does Mai want to be?

A: A medical doctor

B:  A designer

C: A musician

6. What are Phuc, Nick, and Amelie trying to do? 

A: Understand Mai's situation and help her feel better.

B: Make Mai feel left out.

C: Find somebody else to replace Mai for the badminton.

c. 

What do you think Amelie means when she says, ‘Sometimes I wish my parents could put themselves in my shoes? 

Amelie nói " Thỉnh thoảng mình ước là bố mẹ có thể đặt họ vào vị trí của mình?" nghĩa là gì ? 

Key: 

a. 

  •  to stay up late 
  • to be stressed ( out )
  • good grades 
  • to disappoint someone 
  • to take a break 
  • to be fully booked 
  • b. 

    1.C    2. B   3.C   4.A   5.B    6.A 

    c. 

    Amelie wishes her parents could put themselves in her situation to better understand her. 

    2. Fill the gaps with the words in the box. In some cases more than one word may be suitable. 

    Điền từ vào chỗ trống. Một số trường hợp có thể sử dụng nhiều hơn 1 lần. 

    tense                 frustrated                delighted 

    confident           relaxed                     worried 

    depressed          calm                        stressed 

    Key:

  • worried/tense/stressed; relaxed/confident 
  • calm 
  • depressed/frustrated 
  • confident/relaxed/calm 
  • delighted/confident 
  • frustrated/worried 
  • 3. Match the statements with the functions.

    Nối những câu sau với ý nghĩa của nó

    give advice to someone      encourage someone

    empathise with someone     assure someone

  • ‘Go on! I know you can do it!’
  • ‘If I were you, I would (get some sleep).’
  • ‘You must have been really disappointed.’
  • ‘Stay calm. Everything will be alright.’
  • ‘I understand how you feel.’
  • ‘Well done! You did a really great job!’
  • Key: 

  • encourage someone 
  • give advice to someone 
  • empathise with someone 
  • assure someone 
  • empathise with someone 
  • encourage someone. 
  • 4. 

    How do you feel today?

    Work in pairs. Tell your friend how you today and what has happened that made feel that way. Your friend responds to using one statement from the box in 3.

     



     


     
    Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
    Click để đánh giá bài viết

      Ý kiến bạn đọc

      Ẩn/Hiện ý kiến

    Mã chống spam   

    Những tin mới hơn

     

    Những tin cũ hơn

    Thăm dò ý kiến

    Bạn muốn tổ chức thi thử vào lớp 10 khi nào?

    Top