banner ngang2 8

Grammar - Unit 11 - Tiếng anh 6

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 705 

DAYTOT gửi tới các em phần tổng hợp Grammar - Unit 11 - Tiếng anh 6.

 

GRAMMAR

A. Từ bộ phận (Partitives)

Từ bộ phận như: a box, a tube, a bar,... được đùng trước danh từ để chỉ

một phần của sự vật cụ thể được đề cập đến chớ không phải toàn thể.

Từ bộ phận có thể:

1. chỉ tổng quát:

two pieces of news : hai mẩu tin

a bit of news               : một mẩu tin

an item of information : một thông tin

an item of furniture : một món đồ gỗ

sự đo lường:   a litre of oil                       một lít dầu

                        a pound of meat                một cân thịt

                        a dozen eggs                     một chục trứng

                        300 grams of chicken       300 gram thịt gà

3. đơn vị đặc trưng: a cup of tea             một tách trà

                                a glass of milk         một ly sữa

                                a bowl of noodles    một tô mì

                                a bar of soap          một cục xà bông

 B.CAN : Ở Phần c của Unit 8, chúng ta đã học khiếm trợ động từ CAN được dùng chỉ “khả năng" hay “sự cho phép” Ở bài này, CAN được dùng diễn tả:

1. lời yêu cầu (a request).

a. yêu cầu điều gì (a request for something).

             Can + I + V (dạng gốc) + O?

e.g.: Can I have an apple, Mom?

      (Mẹ ơi cho con trái táo nhé?)

       Can I have a bottle of cooking oil, please?

      (Vui lòng cho tôi một chai dầu ăn.)

- “CAN I HELP YOU?” : “Ông / Bà / Anh cần chi?” thường được dùng ở cửa hàng hay ở cơ quan / văn phòng.

b. yêu cầu ai làm điều gì.

                         Can + you + V (dạng gốc) + O ?

e.g.: Can you go to the store for me?

        (Con đi ra tiệm giùm mẹ nhé?)

       Can you help me, (please)? (Bạn vui lòng giúp tôi nhé?)

* Câu trả lời lời yêu cầu :

(+) - Yes, of course/ certainly. (Vâng, được)

       I’d like to. (Vâng, tôi muốn.)

(-) - I’m sorry, I can’t. (Rất tiếc, tôi không thể.)

      -  I’d like to, but I’m sorry I can’t. I’m busy.

          (Tôi muốn lắm, nhưng rất tiếc tôi không thể. Tôi bận.)

c. HOW MUCH...? (bao nhiêu...?): là từ hỏi, được dùng để hỏi:

1. số lượng vật không đếm được (noncount things) như: oil, rice, water,..

                                  How much + N + ...?

 e. g.: How much bread you do need? (Anh cần bao nhiêu bánh mì?)

           How much oil is there in the can? (Trong thùng có bao nhiêu dầu?)     

Chú ý:           

a. Sau “HOW MUCH...” thường có danh từ (không đếm được).       

b. MUCH (nhiều): dùng cho danh từ không đếm được.         

e.g.: He has much money. (Anh ấy có nhiều tiền.)    

        There is much coffee in the can.

         (Có nhiều cà phê trong hộp.)

2. giá tiền.     

                             How much + be + N ?

e. g.: How much is this pen? (Cây viết này giá bao nhiêu?)           

How much are the oranges? (Cam giá bao nhiêu?)    

Chú ý: Danh từ chỉ trái cây thường được dùng ở số nhiều khi hỏi về giá tiền.

e. g.: How much are the bananas? (Chuối giá bao nhiêu?)

          How much are the apples? (Táo giá bao nhiêu?)



 

Nova Eguide hướng nghiệp toàn diện, chương trình đồng hành cùng Bộ GD&ĐT. 

Để chọn ngành nghề, chọn trường không bao giờ hối hận hay truy cập ngay vào website novai.vn để được hỗ trợ.

Đăng ký tư vấn
Đăng ký:
Họ và tên học sinh (*)
Ngày sinh
Địa chỉ liên hệ(*)
Họ và tên phụ huynh(*)
Điện thoại phụ huynh(*)
Lớp đăng ký(*)
Môn đăng ký(*)
Ghi chú

 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Tin nhiều người quan tâm
Thăm dò ý kiến

Bạn muốn tổ chức thi thử vào lớp 10 khi nào?

bannerstand1 8

bannerstand2 8

Top