Grammar - Unit 15 - Tiếng anh 6

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 993 

DAYTOT gửi tới các em phần tổng hợp Grammar - Unit 15 - Tiếng anh 6.

 

GRAMMAR

A. COMPARISON OF SHORT ADJECTIVES (So sánh của tinh từ ngắn): Tính từ ngắn là tính từ chỉ có MỘT vần.

1. Bậc hơn (Superiority degree)

1a. Dạng tương đối (Comparative form): Dạng so sánh tương đôi được dùng khi chúng ta so sánh giữa HAI người, HAI vật hoặc HAI sự việc.

s + be + adj.ER + than + N.

e.g.: This table is higher than that one.

(Cái bàn này cao hơn cái bàn kia.)

This eraser is older than the one on that table.

(Cục gôm này cù hơn cục gôm trên bàn kia.)

• Cách thêm -ER.

a. Thông thường chúng ta thêm -ER vào sau tính từế

e. g.: small => smaller; Jong => longer, ...

b. Tính từ tận cùng bằng “-E “ câm, chúng ta chi thêm -R.

e. g.: wide => wider, large => larger, ...

c. Tính từ tận cùng bằng MỘT phụ âm được đứng trưởc bởi MỘT nguyên âm, chúng ta gấp đôi phụ âm rồi thêm “-ER”.

e. g.: b/g => bigger, thin => thinner, ...

Dạng tuyệt dối (Superlative form): Chúng ta dùng dạng tuyệt đối khi so sánh nhiều người / vật / sự việc với nhau.

s + be + the + adj EST.

e. g.: This building is the tallesf in the city.

(Cao ốc này to nhất trong thành phô.)

Ho Chi Minh City is the big^esí in Vietnam.

(Thành phố Hồ Chí Minh lớn nhất ở Việt Nam.)

• Cách thêm -EST: giống như cách thêm -ER.

1b.  Dạng so sánh tương đối và tuyệt đối bất quy tắc (Irregular comparatives and superlatives).

Positive                    comparatives                       Superlative

good (tốt)                  better (tốt hơn)                the best {tốt nhắt)

bad {xẩu)                  worse (tệ hơn)                 the worst (tệ nhất)

many / much             more (nhiều hơn)              the most (nhiều nhất)

few                           fewer (ít hơn)                   the fewest {ít nhất)

little                          less (it hơn)                      the least (ừ nhất)

far                             farther (xa hơn)                    the farthest

                                                                          (xa nhất - khoảng cách )

                                   further (xa hơn)              the furthest

                                                                           (xa nhất => ý tưởng)

 d. Tính từ HAI vần tận cùng bằng “-Y, -OW, -ER, -LE hay -ET” được áp dụng quy tắc này. (Trường hợp với -Y, nếu trước -Y là một phụ âm, chúng ta đổi -Y thành -i trước khi thêm -ER.)

e. g.: easy => easier, narrow narrower, simp/e simpler, ...

B. “HOW + ADJ. + BE + s ?”: được dùng hỏi về kích thước, sự đo lường, tuổi...

e. g. : How high is this house? (Nhà này cao bao nhiêu?)

How tall are you?        (Bạn cao bao nhiêu?)

• Câu trả lời : “IT / THEY + be + số đo với đơn vị + adj."

e. g.: How long is the Mekong River?

(Sông Cửu Long dài bao nhiêu?)

It’s 2,600 miles long. (Nó dài 2600 dặm.)

How tall are you?

I’m 1 meter 60 tail. (Tôi cao 1 mét 60.)



 

Đăng ký tư vấn
Đăng ký:
Họ và tên học sinh (*)
Ngày sinh
Địa chỉ liên hệ(*)
Họ và tên phụ huynh(*)
Điện thoại phụ huynh(*)
Lớp đăng ký(*)
Môn đăng ký(*)
Ghi chú

 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Tin mới
Tin nhiều người quan tâm
Thăm dò ý kiến

Bạn muốn tổ chức thi thử vào lớp 10 khi nào?

Top