Looking back - Unit 1 - Tiếng anh 7 thí điểm

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 162 

DAYTOT gửi tới các em bài dịch và hướng dẫn làm bài tập phần Looking back - Unit 1 - Tiếng anh 7 thí điểm.

 

LOOKING BACK - UNIT 1 - TIẾNG ANH 7 THÍ ĐIỂM

1. Hoàn thành các câu với những sở thích phù hợp.

1. If you have a lot of bottles, dolls or stamps, your hobby is .

2. If you spend time watching birds in nature, your hobby is           .

3. If you like playing monopoly or chess, your hobby is            .

4. If you always buy flowers and put them in a vase to display in your house, your hobby is       .

5. If you spend most of your free time making vases or bowls from clay, your hobby is__________________ .

6. If you enjoy moving your body to music, your hobby is..........

1. collecting                       2. bird-watching             3. playing board games

4. arranging flowers          5. making pottery            6. dancing

1. Nếu bạn có nhiều chai, búp bê và tem, sở thích của bạn là sưu tầm.

2. Nếu bạn dành nhiều thời gian để xem chim chóc trong tự nhiên, sở thích của bạn là ngắm chim chóc.

3. Nếu bạn thích chơi cờ tỷ phú hoặc cờ vua, sở thích của bạn là chơi các trò chơi cờ.

4. Nếu bạn luôn mua hoa và đặt chúng vào một lọ hoa để trưng bày trong nhà, sở thích của bạn là cắm hoa.

5. Nếu bạn dành hầu hết thời gian rảnh làm lọ hoa hoặc tô từ đất sét, sở thích của bạn là làm gốm.

6. Nếu bạn thích di chuyển cơ thể của bạn theo âm nhạc, sở thích của bạn là nhảy.

2. Put one of the verbs from the box in each blank. Use the correct form of the verb.(Đặt một trong những động từ trong khung vào mỗi chỗ trống. Sử dụng hình thức đúng của động từ.)

1. My sister.......... to pop music every day.

2. They___ shopping for food on Sundays.

3. My mum wants to keep fit, so she .......... tennis three times a week.

4. Do they__ newspapers in the mornings?

5. My grandparents      exercise in their free time.

6. It is interesting to    tree leaves from different countries.

1. listens              2.  go                  3. plays

4. read                 5. do                      6. collect

1.   Chị tôi nghe nhạc pop mỗi ngày.

2.   Họ đi mua sắm thức ăn vào mỗi Chủ nhật.

3.   Mẹ tôi muốn giữ gìn cơ thể cân đối, vì thế mẹ chơi tennis 3 lần một tuần.

4.   Họ có đọc báo vào mỗi buổi sáng không?

5.   Ông bà tôi luyện tập thể thao vào thời gian rảnh.

6.   Thật thú vị khi sưu tầm lá cây từ những quốc gia khác.

3. Add hobbies to each of the following lists (Thêm sở thích vào mỗi danh sách bên dưới.)

Easy hobbies

(Sở thích dễ)

Difficult

hobbies

(Sở thích khó)

Cheap hobbies

(Sở thích ít tôn tiền)

Expensive hobbies

(Sở thích tốn tiền nhiều)

collecting labels sưu tầm nhãn mác), collecting leaves (sưu tầm lá cây), playing board games chơi trò chơi nhóm)

skating (trượt ván), cooking (nấu ăn)

collecting used books (sưu tầm sách cũ), collecting leaves (sưu tầm lá cây), painting (vẽ)

collecting cars (sưu tầm xe hơi), taking pictures (chụp hình), travelling (du lịch)

  4. Use the present simple or future simple form of each verb in brackets to complete the passage. (Sử dụng thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn cho mỗỉ động từ trong ngoặc để hoàn thành đoạn văn.)

There are four people in my family. We (1. have) ........different hobbies. My father (2. like)_______ playing badminton. He (3. play)______ it almost every day. My mother (4. not like) _________  this sport. She (5. enjoy) _______  walking. Every morning she (6. walk)______ for about two kilometres. Next year, I (7. join) _______  her. My younger sister (8. love) _____ reading books.There is a big bookshelf in her room. I (9. not like)_______ her books because they are usually picture books. She says she (10. read)     other kinds of books when she is older.

(1) have (2) likes (3) plays (4) doesn’t like (5) enjoys

(5)    walks (7) will join (8) loves (9) don’t like (10) will read

Có 4 người trong gia đình tôi. Chúng tôi có những sở thích khác nhau. Ba tôi thích chơi cầu lông. Ông ấy chơi hầu như mỗi ngày. Mẹ tôi không thích môn thể thao này. Bà ấy thích đi dạo. Mỗi buổi sáng bà ấy đi bộ dạo khoảng 2km. Năm tới tôi sẽ đi cùng bà. Em gái tôi thích đọc sách. Có một kệ sách lớn trong phòng nó. Tôi không thích sách của nó bởi vì nó thường là sách ảnh. Nó nói rằng nó sẽ đọc những loại sách khác ngay khi nó lớn hơn.

5. Viết câu đúng về em.

1. I enjoy reading books. Tôi thích đọc sách.

2. I love gardening. Tôi thích làm vườn.

3. I don’t like making pottery. Tôi không thích làm gốm.

4. I hate climbing. Tôi ghét leo núi.

6. Đóng vai.

Làm theo cặp. Học sinh A là một nhà báo. Học sinh B là người nổi tiếng.

Ví dụ

A: Good morning. Nice to meet you.

Chào buổi sáng. Hân hạnh gặp bạn.

B: Good morning. Nice to meet you too.

Chào buổi sáng. Hân hạnh gặp bạn.

A: Can I ask you some questions about your hobby?

Tôi có thể hỏi anh vài câu hỏi về sở thích của anh không?

B: Yes, of course.

Được thôi, dĩ nhiên.

A: What is your hobby?

Sở thích của anh là gì?

B: My hobby is reading books.

Sở thích của tôi là đọc sách.

A: What kinds of books do you usually read?

Anh thường đọc loại sách nào?

B: Picture books Sách có tranh ảnh.

A: Do you read every day?

Anh đọc mỗi ngày không?

B: Yes, I do.

Đúng vậy.

A: Thank you.

Cảm ơn anh.



 


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thăm dò ý kiến

Bạn muốn tổ chức thi thử vào lớp 10 khi nào?

Top