Lý thuyết Ghi số tự nhiên

 - Người đăng bài viết: Nguyễn Thu Hoài  - Chuyên mục :  Đã xem: 20 

toán 6 toán 6

Trung tâm văn hóa dạy tốt giới thiệu bạn đọc Lý thuyết Ghi số tự nhiên thuộc chương trình toán 6

 

Lý thuyết Ghi số tự nhiên 

 

A. Tóm tắt kiến thức:

Có mười chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9.
Dùng mười chữ số này có thể viết được mọi số.
Một số có thể có một hoặc nhiều chữ số. Chẳng hạn số 8 là một số có một chữ số; số 2015 là số có 4 chữ số là 2; 0; 1; 5.

Khi viết một số có quá ba chữ số ta thường tách thành từng nhóm gồm ba chữ số kể từ phải sang trái để dễ đọc, chẳng hạn 5 321 608.

Trong một số, cần phân biệt chữ số hàng chục với số chục, chữ số hàng trăm với số trăm, chẳng hạn, trong số 2015, chữ số 0 là chữ số hàng trăm còn số trăm của nó là 20.

2. Trong hệ thập phân cứ 10 đợn vị ở một hàng thì làm thành 1 đơn vị ở hàng liền trước nó.

Để biểu thị một số có nhiều chữ số, chẳng hạn có bốn chữ sô theo thứ tự từ trái sang phải là a, b, c, d, ta thường viết abcd¯. Số này là "a nghìn, b trăm, c chục, d đơn vị. Do đó abcd¯ = a.1000 + b.100 + c.10 +d.

3. Chữ số La Mã:

I

V

X

L

C

D

M

I

5

10

50

100

500

1000

Từ 7 chữ số này người ta thiết lập thêm các chữ số sau:

IV

IX

XL

XC

CD

CM

4

9

40

90

400

900

Giá trị của một số La Mã bằng tổng giá trị của các thành phần của nó.

Khi viết một số bằng chữ số La Mã ta viết các số từ lớn đến bé, từ trái sang phải. Chẳng hạn: MMCDIX = 2000 + 400 + 9 = 2409.



 


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thăm dò ý kiến

Bạn muốn tổ chức thi thử vào lớp 10 khi nào?

Top