Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Văn - ĐỀ 3

 - Người đăng bài viết: Thu Trang  - Chuyên mục :  Đã xem: 508 

DAYTOT.VN CUNG CẤP CHO CÁC EM THAM KHẢO Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Văn - ĐỀ 3

 

Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Văn - ĐỀ 3

I Phần I ( Trắc nghiệm ) (3điểm):  Hãy khoanh tròn chữ cái ở đầu câu trúng nhất .

Câu 1: Chi tiết nào sau đây không thể hiện vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn ?

A. Đôi càng mẫm bóng với những cái vuốt nhọn hoắt.

B. Hai cái răng đen nhánh nhai ngoàm ngoạp.

C. Cái đầu to nổi từng tảng rất bướng.

D. Nằm khểnh, bắt chân chữ ngũ trong hang.

Câu 2. Hình ảnh Dế Mèn được tái hiện qua con mắt của ai ?

A.Nhà văn 

B.Dế Mèn 

C. Dế Trũi

D. Chị Cốc.

Câu 3: Đoàn người vượt thác trong tác phẩm "Vượt thác" gồm có: 

A.  Một người: Dương Hương Thư.

B. Hai người: Dương Hương Thư, chú Hai.

C. Ba người: Dương Hương Thư, chú Hai, thằng Cù Lao.

D. Bốn người: Dương Hương Thư, chú Hai, thằng Cù Lao., thằng Cục.

Câu 4: Văn bản “Sông Nước Cà Mau” của nhà văn Đoàn Giỏi được viết chủ yếu theo phương thức biểu đạt nào?

A. Biểu cảm               B. Miêu tả                  C. Tự sự                      D. Nghị luận

Câu 5: Đại ý văn bản “Sông Nước Cà Mau” của nhà văn Đoàn Giỏi viết về:

A. Miêu tả vẻ đẹp hùng vĩ, hoan sơ, bao la đầy sức sống của cảnh sông rạch, rừng nước Cà Mau.

B. Ca ngợi chợ Năm Canh bề thế, trù phú, độc đáo … của một thị trấn "anh chị rừng xanh" trên vùng đất cuối cùng của Tổ Quốc

C. Gồm A và B.

D. Cả A, B, C đều sai .

Câu 6: Trong câu “ Tre, nứa, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau” chủ ngữ của câu có cấu tạo là:

A. Danh từ.                            B. Đại từ.                    C. Cụm danh từ.        D. Tính từ.

Câu 7. Từ nào sau đây không phải là từ láy ? 

A. Điệu bộ.

B. Phanh phách.

C. Hủn hoẳn.

D. Rung rinh .

Câu 8. Phép tu từ nổi bật trong câu văn “Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua” lao:

A. Nhân hóa

B. So sánh

C.Ân dụ

D. Hoán dụ

 Câu 9. Dấu phẩy trong câu “ Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng Dế thanh niên cường   tráng” nhằm đánh dấu ranh giới:

A. Giữa  cụm chủ vị với thành phần phụ của câu.

B. Giữa các từ có cùng chức năng với nhau.

C. Giữa bộ phận của câu với phần chú thích của nó.

D. Giữa hai vế của một câu ghép.

Câu 10 : Từ nào sau đây là từ Hán Việt:

A. Rì rài.                 B. Chi chít.                C. Cao ngất .              D. Bất tận.

Câu 11: Điền vào dấu ngoặc đơn từ thích hợp để câu văn trở thành đúng nghĩa:

     "Trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên (  ) như hai dãy trường thành vô tận "

A. Mênh mông.      B. Bao la.                   C. Cao ngất.               D. Bát ngát.

Câu 12: Các mục không thể thiếu trong một lá đơn :

 A. Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên đơn, người gửi, gửi ai, lí do gửi.

B. Đơn gửi ai, ai gửi đơn, gửi để làm gì?

C. Nơi gửi, nơi làm đơn, ngày tháng.

D. Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên đơn, lí do gửi.

II. Phần II. (Tự luận): (7đ)

            1. Học xong bài thơ “ Đêm nay bác không ngủ” của nhà thơ Minh Huệ. Em hãy chép lại bốn câu thơ cuối trong bài thơ này và nêu nội dung của bốn câu thơ đó. (2đ)

                2. Hãy miêu tả lại người bạn mà em thân nhất (5đ)



 


 
Tổng số điểm của bài viết là: 3 trong 1 đánh giá
3 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thăm dò ý kiến

Bạn muốn tổ chức thi thử vào lớp 10 khi nào?

Top