chia hai lũy thừa cùng cơ số

 - Người đăng bài viết: Nguyễn Thu Hoài  - Chuyên mục :  Đã xem: 94 

Trung tâm Bồi dưỡng văn hóa dạy Tốt giới thiệu đến bạn đọc bài tập và lời giải của bài học chia hai lũy thừa cùng cơ số trong chương trình toán 6

 

CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

Bài 67 ( SGK trang 30 toán 6 tập 1)

Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:

a) 38  : 34;             b) 108 : 102;             c) a6 : a (a ≠ 0 )   

Bài giải:

Áp dụng quy tắc am : an = am - n(a ≠ 0, m ≥ n ).

a) 38  : 34 = 38 – 4 = 34 = 81;             b) 108 : 102 = 108 – 2 = 106 = 1000000    

    c) a6 : a  = a6 – 1 = a5


Bài 68 ( SGK trang 30 toán 6 tập 1)

Tính bằng hai cách:

Cách 1: Tính số bị chia, tính số chia rồi tính thương.

Cách 2: Chia hai lũy thừa cùng cơ số rồi tính kết quả.

a) 210 : 28;                       b) 46 : 4;              c) 85 : 84;           d) 7: 74.

Bài giải:

a) Cách 1: 1024 : 256 = 4. Cách 2: 210 : 28 = 210 – 8 = 22 = 4;

b) Cách 1: 4096 : 64 = 64. Cách 2: 46 : 43 = 46 – 3 = 43 = 64;

c) Cách 1: 32768 : 4096 = 8. Cách 2: 85 : 84 = 85 – 4 = 81 = 8;

d) Cách 1: 2401 : 2401 = 1. Cách 2: 7: 74 = 74 – 4 = 70 = 1.    

Bài 69 ( SGk trang 30 toán 6 tập 1)

 

Điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S (sai) vào ô vuông:'

a) 33 . 34 bằng:  312     ,       912     ,     37    ,      67     

b) 55 : 5 bằng:  55        ,       54      ,     53    ,    14       

c) 2. 42 bằng:  86       ,       65      ,     27    ,    26     

Bài giải:

Áp dụng các quy tắc: am . a= am + n và am : an = am – n (a ≠ 0, m  ≥ n)

a) 33 . 34 bằng: 312  ,    912   ,     37   ,    67  

b) 55 : 5 bằng: 55     ,      54    ,   53     ,   1   

c) 2. 42 bằng: 86    ,      65      ,   27   ,   26  

Bài 70 ( SGk trang 30 toán 6 tập 1)

Viết các số: 987; 2564; abcde¯ dưới dạng tổng các lũy thừa của 10.

Bài giải:

987 = 9 . 102 + 8 . 10 + 7;

2564 = 2 . 103 + 5 . 10+ 6 . 10 + 4;

abcde¯= a . 104 + b . 10+ c . 102 + d . 10 + e

Bài 71 ( SGK trang 30 toán 6 tập 1)

Tìm số tự nhiên c, biết rằng với mọi n ∈ N* ta có:

a) cn = 1;            b) cn = 0.

Bài giải:

a) c = 1;               b) c = 0.

Bài 72 ( SGK trang 31 toán 6 tập 1)

Số chính phương là số bằng bình phương của một số tự nhiên (ví dụ: 0, 1, 4, 9, 16...). Mỗi tổng sau có là một số chính phương không ?

a) 13 + 23 ;

b) 13 + 23 + 33;

c) 13 + 23 + 33 + 43.

Bài giải:

Trước hết hãy tính tổng.

a) 13 + 23= 1 + 8 = 9 =32 . Vậy tổng 13 + 23 là một số chính phương.

b) 13 + 23 + 33= 1 + 8 + 27 = 36 = 62 . Vậy 13 + 23 + 33 là một số chính phương.

c) 13 + 23 + 33 + 43= 1 + 8 + 27 + 64 = 100 = 10

Vậy 13 + 23 + 33 + 43 cũng là số chính phương.


 


 
 Từ khóa: chia hai lũy thừa
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thăm dò ý kiến

Bạn muốn tổ chức thi thử vào lớp 10 khi nào?

Top