luyện tập dấu hiệu chia hết cho 3 cho 9

 - Người đăng bài viết: Nguyễn Thu Hoài  - Chuyên mục :  Đã xem: 93 

Trung tâm Bồi dưỡng Văn hóa Dạy Tốt giới thiệu đến bạn đọc bài tập và lời giải của bài học luyện tập dấu hiệu chia hết cho 3 cho 9

 

LUYỆN TẬP DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 CHO 9

Bài 106 ( SGk trang 42 toán 6 tập 1)

Viết số tự nhiên nhỏ nhất có năm chữ số sao cho số đó:
a) Chia hết cho 3;
b) Chia hết cho 9.

Bài giải:

a) Muốn viết số nhỏ nhất có năm chữ số thì số đầu tiên phải là chữ số nhỏ nhất có thể được, chữ số đó phải là 1. Chữ số thứ hai là chữ số nhỏ nhất có thể được, đó là chữ số 0. Tương tự, chữ số thứ ba, thứ tư cũng là 0. Vì số phải tìm chia hết cho 3 nên tổng các chữ số phải chia hết cho 3. Do đó chữ số cuối cùng phải llaf chữ số 2.

Vậy số phải tìm là 10002.

b) Số phải tìm là 10008.


BÀi 107 ( SGK trang 42 toán 6 tập 1)

Điền dấu "X" vào ô thích hợp trong các câu sau:

Câu

Đúng

Sai

a)     Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3.

 

 

 

b)    Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9.

 

 

 

c)    Một số chia hết cho 15 thì số đó chia hết cho 3.

 

 

 

d)    Một số chia hết cho 45 thì số đó chia hết cho 9.

 

 

 

Bài giải:

Câu

Đúng

Sai

a)     Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3.

 

X

 

b)    Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9.

 

 

X

c)    Một số chia hết cho 15 thì số đó chia hết cho 3.

 

X

 

d)    Một số chia hết cho 45 thì số đó chia hết cho 9.

 

X

 


Bài 108 ( SGK trang 42 toán 6 tập 1)

Một số  có tổng các chữ số chia cho 9 (cho 3) dư m thì số đó chia cho 9 ( cho 3) cũng dư m.

Ví dụ: Số 1543 có tổng các chữ số bằng: 1 + 5 + 4 + 3 = 13. Số 13 chia cho 9 dư 4 chia cho 3 dư 1. Do đó số 1543 chia cho 9 dư 4, chia cho 3 dư 1.

Tìm số dư khi chia mỗi số sau cho 9, cho 3 : 1546; 1527; 2468; 1011

Bài giải:

Chỉ cần tìm dư trong phép chia tổng các chữ số cho 9, cho 3.

Vì 1 + 5 + 4 + 6 = 16 chia cho 0 dư 7 và chia cho 3 dư 1 nên 1546 chia cho 9 dư 7, chia cho 3 dư 1;

Vì 1 + 5 + 2 + 7 = 15 chia cho 9 dư 6, chia hết cho 3 nên 1526 chia cho 9 dư 6 chia cho 3 dư 0;

Tương tự, 2468 chia cho 9 dư 2, chia cho 3 dư 1;

1011 chia cho 9 dư 1, chia cho 3 dư 1.

Bài 109 ( SGK trang 42 toán 6 tập 1)

Gọi m là số dư của a khi chia cho 9. Điền vào các ô trống:

 

 

a

16

 

213

827

468

m

 

 

 

 

 

 

 Bài giải:

 

 

a

16

 

213

827

468

m

 

 6

 0

 

Bài 110 ( SGK trang 42 toán 6 tập 1)

Trong phép nhân a . b = c, gọi:

m là số dư của a khi chia cho 9, n là số dư của b khi chia cho 9,

r là số dư của tích m . n khi chia cho 9, d là số dư của c khi chia cho 9.

Điền vào các ô trống rồi so sánh r và d trong mỗi trường hợp sau:

a

 

78

64

72

b

 

47

59

21

c

 

3666

3776

1512

m

 

6

 

 

n

 

2

 

 

r

 

3

 

 

d

 

3

 

 

Bài giải:

a

 

78

64

72

b

 

47

59

21

c

 

3666

3776

1512

m

 

6

1

0

n

 

2

5

3

r

 

3

5

0

d

 

3

5

0


 


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thăm dò ý kiến

Bạn muốn tổ chức thi thử vào lớp 10 khi nào?

Top