luyện tập lũy thừa với số mũ tự nhiên

 - Người đăng bài viết: Nguyễn Thu Hoài  - Chuyên mục :  Đã xem: 103 

Trung tâm Bồi dưỡng Văn hóa Dạy Tốt giới thiệu đến bạn đọc bài tập và lời giải của bài học luyện tập lũy thừa với số mũ tự nhiên, nhân hai lũy thừa cùng cơ số

 

LUYỆN TẬP LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN.

NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

Bài 61 ( SGK trang 28 toán 6 tập 1)

Trong các số sau, số nào là lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1 (chú ý rằng có những số có nhiều cách viết dưới dạng lũy thừa):

8, 16, 20, 27, 60, 64, 81, 90, 100 ?

Bài giải:

8 = 23; 16 = 42 hay 24; 27 = 33; 64 = 82 hay 26;

81 = 92 hay 34; 100 = 102 .

Bài 62 ( SGK trang 28 toán 6 tập 1)

. a) Tính: 102 ; 103; 104; 105; 10

      b) Viết mỗi số sau dưới dạng lũy thừa của 10:

1000;             1 000 000;               1 tỉ;               1 00...0 (12 chữ số 0)

Bài giải:

a) Ta biết:  10n = 1 0...0 (n chữ số 0).

Ta có 102 = 100;

  103 = 1000;

104 = 10000;

105 = 100000;

106 = 1000000;

b) 1000 = 103 ; 1 000 000 = 106 ; 1000...00 = 1012 .

Bài 63 ( SGK trang 28 toán 6 tập 1)

Điền dấu "x" vào ô thích hợp:

Câu

Đúng

Sai

a)      23 . 22 = 26

   

b)      23 . 22 = 25

   

c)      54 . 5 = 54

   

Bài giải:

Câu

Đúng

Sai

a)      23 . 22 = 26

 

X

b)      23 . 22 = 25

X

 

c)      54 . 5 = 54

 

X


Bài 64 ( SGK trang 29 toán 6 tập 1)

. Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa:

a)  23 . 22 . 24;                              b) 102 . 103 . 105;

c)  x . x5;                                        d) a3 . a2 . a

Bài giải:

Hướng dẫn: Áp dụng quy tắc: am . a= am + n và quy ước a1 = a.

a)    23 . 22 . 2= 23 + 2 + 4 = 29;

b)    10. 103 . 105 = 102 + 3 + 5 = 1010

c)    x . x5 = x1 + 5 = x6

d)    a3 . a2 . a5 = a3 +  2 + 5 = a10

Bài 65 ( SGK trang 29 toán 6 tập 1)

Bằng cách tính, em hãy cho biết số nào lớn hơn trong hai số sau ?

a)    23 và 32

b)    24 và 42

c)    25 và 52

d)    210 và 100.

Bài giải:

a) 23 < 32 vì 23 = 8, 32 = 9;                       b) 24 = 42 vì 24 = 16, 42 = 16;

c) 25 > 52 vì 25 = 32, 52 = 25;                    d) 210 > 100 vì 210 = 1024.


Bài 66 ( SGK trang 29 toán 6 tập 1)

Ta biết 112 = 121;    1112 = 12321.

Hãy dự đoán: 11112 bằng bao nhiêu ? Kiểm tra lại dự đoán đó.

Bài giải:

Qua hai kết quả tính 112 và 1112 ta thấy các kết quả này được viết bởi một số có một số lẻ các chữ số. Các chữ số đứng hai bên chữ số chính giữa đối xứng với nhau và các chữ số bắt đầu từ chữ số đầu tiên bên trái đến chữ số chính giữa là những số tự nhiên liên tiếp đầu tiên. Vì thế có thể dự đoán

11112 = 1234321.

Thật vậy, 11112 = (1000 + 111)(1000 + 111) = 10002 + 111000 + 111000 + 1112 = 1000000 + 222000 + 12321 = 1234321.

Lưu ý: Tương tự ta có thể kết luận:

111112 = 123454321; 1111112 = 12345654321;...

1111111112 = 12345678987654321.

Tuy nhiên với 11111111112 (có 10 chữ số 1) thì quy luật này không còn đúng nữa. Thật vậy,

11111111112= 10000000002  + 222222222000000000 + 1111111112 = 1000000000000000000 + 222222222000000000 + 12345678987654321 = 12345678900987654321.

 


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thăm dò ý kiến

Bạn muốn tổ chức thi thử vào lớp 10 khi nào?

Top