số nguyên tố, hợp số

 - Người đăng bài viết: Nguyễn Thu Hoài  - Chuyên mục :  Đã xem: 87 

Trung tâm Bồi dưỡng văn hóa Dạy Tốt giới thiệu đến bạn đọc bài tập và lời giải của bài học số nguyên tố, hợp số, bảng số nguyên tố trong chương trình toán 6

 

SỐ NGUYÊN TỐ. HỢP SỐ. BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ

Bài 115 ( SGK trang 47 toán 6 tập 1)

Các số sau là số nguyên tố hay hợp tố ?

312;  213; 435; 417; 3311; 67.

Bài giải:

Vậy 312 là một hợp số - Vì 3 + 1 + 2 = 6 chia hết cho 3 nên 312  3; nghĩa là 312 có ước là 3, khác 1 và 312. .

Tương tự 213 cũng là một hợp số. 435 là một hợp số vì 435  5. 

Vì 3311 = 11 . 301 nên 3311 có ước là 11 và 301. Vậy 3311 là một hợp số.

67 là một số nguyên tố vì nó chỉ có hai ước là 1 và 67.

417 là hợp số vì 417 > 1, có ít nhất 3 ước là 1 ; 3 ; 417

Bài 116 ( SGK trang 47 toán 6 tập 1)

 

Gọi P là tập hợp các số nguyên tố. Điền kí hiệu ∈,  hoặc ⊂ vào ô vuông cho đúng:

83  P,                     91  P,                        15   N,                   P  N.

Bài giải:

83 ∈ P,               91  P,                    15 ∈ N,                 P ⊂ N.


Bài 117 ( SGK trang 47 toán 6 tập 1)

Dùng bảng số nguyên tố ở cuối sách, tìm các số nguyên tố trong các số sau:

117;          131;         313;           469;     647.

Bài giải:

131,   313,   647.

bài 118 ( SGK trang 47 toán 6 tập 1)

Tổng (hiệu) sau là số nguyên tố hay hợp tố  ?

a) 3 . 4 . 5 + 6 . 7;                        b) 7 . 9 . 11 . 13 - 2 . 3 . 4 . 7;

c) 3 . 5 . 7 + 11 .  13 . 17;             d) 16 354 + 67 541.

Bài giải:

a) HD: Xét xem hai số hạng có chia hết cho cùng một số không.

ĐS: 3 . 4 . 5 + 6 . 7 là một hợp số vì 3 . 4 . 5 và 6 . 7 đều chia hết cho 6.

b) 7 . 9 . 11 . 13 - 2 . 3 . 4 . 7 là một hợp số.

c) 3 . 5 . 7 + 11 .  13 . 17 là một hợp số vì tổng là một số chẵn, chia hết cho 2.

d) 16 354 + 67 541 là một hợp số vì tổng là một số tận cùng bởi chữ số 5 nên chia hết cho 5.


Bài 119 ( SGK trang 47 toán 6 tập 1)

Thay chữ số vào dấu * để được hợp số: 1∗¯3∗¯.

Bài giải:

Cách 1: Xét xem mỗi số từ 10 đến 19 (từ 30 đến 39) xem số nào có ước khác 1 và chính nó.

Cách 2: Dùng bảng số nguyên tố ở cuối sách giáo khoa đề loại bỏ các số nguyên tố trong khoảng từ 10 đến 19 (từ 30 đến 39).

ĐS: 10; 12; 14; 15; 16; 18; 30; 32; 33; 34; 35; 36; 38; 39.


 


 
 Từ khóa: số nguyên tố, hợp số
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thăm dò ý kiến

Bạn muốn tổ chức thi thử vào lớp 10 khi nào?

Top