Cộng, trừ số hữu tỉ

 - Người đăng bài viết: Nguyễn Thu Hoài  - Chuyên mục :  Đã xem: 296 

Trung tâm Bồi dưỡng Văn hóa Dạy Tốt giới thiệu đến bạn đọc bài tập và lời giải của bài học cộng trừ số hữu tỉ trong chương trình toán 7

 

CỘNG, TRỪ SỐ HỮU TỈ

Bài 6 ( SGK trang 10 toán 7 tập 1)

Tính:

a)−121+−128;

b)−818−1527;

c)−512+0,75;

d)3,5−(−27)

Lời giải:

a)−121+−128=−484+−384=−784=−112

b)−818−1527=−818+(−1527)=−49+−59=−99=−1

c)−512+0,75=−512+34=−5+912=412=13

Bài 7 ( SGK trang 10 toán 7 tập 1)

Ta có thể viết số hữu tỉ −516 dưới các dạng sau đây:

a)  −516 là tổng của hai số hữu tỉ âm . Ví dụ −516=−18+−316

b)   −516  là hiệu của hai số hữu tỉ dương. Ví dụ: −516=1−2116

Với mỗi câu, em hãy tìm thêm một ví dụ

Lời giải:

Có nhiều đáp số cho mỗi câu chẳng hạn:

a) −516=−14+−116=−216+−316=−520+−116=...

b) 


Bài 8 ( SGK trang 10 toán 7 tập 1)

Tính:

a) 

b) 

c) 

d) 

Lời giải:

a)  = 

b)    =   = 

c)   = 

d)      =


Bài 9 ( SGK trang 10 toán 7 tập 1)

Tìm x, biết: 

a) x  +   13=34

b) x - 25=57

 

d) 47−x=13

Lời giải:

a)  x  +   13=34 => x = 34−13=912−412=512

b)  x - 25=57 => x = 57+25=2535+1435=3935=1435         

c) -x - 23 = −67 => −23+67=x=>x=−1421+1821=421

d) 47−x=13 => 


Bài 10 ( SGK trang 10 toán 7 tập 1)

Cho biểu thức:

A = (6−23+12)−(5+53−32)−(3−73+52)

Hãy tính giá trị của A theo hai cách

Cách 1: Trước hết tính giá trị của từng biểu thức trong ngoặc

Cách 2: Bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các số hạng thích hợp

Lời giải:

Cách 1: Tính giá trị từng biểu thức trong ngoặc

 A= (36−4+36)−(30+10−96)−(18−14+156)=356−316−196=−156=−52=−212

Cách 2: Bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các số hạng thích hợp

A =  6−23+12−5−53+32−3+73−52

   = (6-5-3) -(23+53−73)+(12+32−52)

   = -2 -0 - 12 = - (2 + 12) = -2 12     

 


 
 Từ khóa: số hữu tỉ, cộng, trừ
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Tin nhiều người quan tâm
Thăm dò ý kiến

Bạn muốn tổ chức thi thử vào lớp 10 khi nào?

Top