Cộng, trừ số hữu tỉ

 - Người đăng bài viết: Nguyễn Thu Hoài  - Chuyên mục :  Đã xem: 65 

Trung tâm Bồi dưỡng Văn hóa Dạy Tốt giới thiệu đến bạn đọc bài tập và lời giải của bài học cộng trừ số hữu tỉ trong chương trình toán 7

 

CỘNG, TRỪ SỐ HỮU TỈ

Bài 6 ( SGK trang 10 toán 7 tập 1)

Tính:

a)−121+−128;

b)−818−1527;

c)−512+0,75;

d)3,5−(−27)

Lời giải:

a)−121+−128=−484+−384=−784=−112

b)−818−1527=−818+(−1527)=−49+−59=−99=−1

c)−512+0,75=−512+34=−5+912=412=13

Bài 7 ( SGK trang 10 toán 7 tập 1)

Ta có thể viết số hữu tỉ −516 dưới các dạng sau đây:

a)  −516 là tổng của hai số hữu tỉ âm . Ví dụ −516=−18+−316

b)   −516  là hiệu của hai số hữu tỉ dương. Ví dụ: −516=1−2116

Với mỗi câu, em hãy tìm thêm một ví dụ

Lời giải:

Có nhiều đáp số cho mỗi câu chẳng hạn:

a) −516=−14+−116=−216+−316=−520+−116=...

b) 


Bài 8 ( SGK trang 10 toán 7 tập 1)

Tính:

a) 

b) 

c) 

d) 

Lời giải:

a)  = 

b)    =   = 

c)   = 

d)      =


Bài 9 ( SGK trang 10 toán 7 tập 1)

Tìm x, biết: 

a) x  +   13=34

b) x - 25=57

 

d) 47−x=13

Lời giải:

a)  x  +   13=34 => x = 34−13=912−412=512

b)  x - 25=57 => x = 57+25=2535+1435=3935=1435         

c) -x - 23 = −67 => −23+67=x=>x=−1421+1821=421

d) 47−x=13 => 


Bài 10 ( SGK trang 10 toán 7 tập 1)

Cho biểu thức:

A = (6−23+12)−(5+53−32)−(3−73+52)

Hãy tính giá trị của A theo hai cách

Cách 1: Trước hết tính giá trị của từng biểu thức trong ngoặc

Cách 2: Bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các số hạng thích hợp

Lời giải:

Cách 1: Tính giá trị từng biểu thức trong ngoặc

 A= (36−4+36)−(30+10−96)−(18−14+156)=356−316−196=−156=−52=−212

Cách 2: Bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các số hạng thích hợp

A =  6−23+12−5−53+32−3+73−52

   = (6-5-3) -(23+53−73)+(12+32−52)

   = -2 -0 - 12 = - (2 + 12) = -2 12     

 


 
 Từ khóa: số hữu tỉ, cộng, trừ
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thăm dò ý kiến

Bạn muốn tổ chức thi thử vào lớp 10 khi nào?

Top