Luyện tập phương trình tích

 - Người đăng bài viết: Nguyễn Thu Hoài  - Chuyên mục :  Đã xem: 30 

Trung tâm Bồi dưỡng Văn hóa Dạy Tốt giới thiệu đến bạn đọc bài tập và lời giải của bài học luyện tập phương trình tích trong chương trình toán 8

 

LUYỆN TẬP PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

Bài 23 ( SGK trang 17 toán 8 tập 2)

Giải các phương trình:

a) x(2x−9)=3x(x−5)

b) 0,5x(x−3)=(x−3)(1,5x−1)

c) 3x−15=2x(x−5)

d) 37x−1=17x(3x−7).

Hướng dẫn làm bài:

a) x(2x−9)=3x(x−5)

x(2x−9)−3x(x−5)=0

x(2x−9−3x+15)=0

x(6−x)=0

[x=06−x=0⇔[x=0x=6

Vậy tập hợp nghiệm S ={0;6}.

b) 0,5x(x−3)=(x−3)(1,5x−1)

0,5x(x−3)−(x−3)(1,5x−1)=0

(x−3)(1−x)=0

[x−3=01−x=0⇔[x=3x=1

Vậy tập hợp nghiệm S= {1;3}.

c) 3x−15=2x(x−5)

0=2x(x−5)−(3x−15)

⇔ 0=2x(x−5)−3(x−5)

0=(x−5)(2x−3)

[x−5=02x−3=0⇔[x=5x=32

Vậy tập hợp nghiệm S={5;32}

d) 37x−1=17x(3x−7)

(37x−1)−17x(3x−7)=0

17(3x−7)−17x(3x−7)=0

17(3x−7)(1−x)=0

[1−x=03x−7=0⇔[x=1x=73

Vậy tập hợp nghiệm S={1;73} .

Bài 24 ( SGK trang 17 toán 8 tập 2)

Giải các phương trình:

a) (x2−2x+1)−4=0

b) x2−x=−2x+2

c) 4x2+4x+1=x2

d) x2−5x+6=0

Hướng dẫn làm bài:

a) (x2−2x+1)−4

(x−1)2−4=0

(x−1−2)(x−1+2)=0

(x−3)(x+1)=0

[x−3=0x+1=0⇔[x=3x=−1

Vậy tập hợp nghiệm S={3;−1} .

b) x2−x=−2x+2

x(x−1)+2(x−1)=0

[x−1=0x+2=0⇔[x=1x=−2

Vậy tập hợp nghiệm S={1;−2}.

c)4x2+4x+1=x2       

(2x+1)2=x2

(2x+1−x)(2x+1+x)=0

[x+1=03x+1=0⇔[x=−1x=−13

Vậy tập hợp nghiệm S={−1;−13}

d).x2−5x+6=0

(x−2)2−(x−2)=0

(x−2)(x−3)=0

[x−2=0x−3=0⇔[x=2x=3

Vậy tập hợp nghiệm S = {2;3}.

Chú ý: Đa thức  có thể có nhiều cách phân tích thành nhân tử.

Bài 25 ( SGK trang 17 toán 8 tập 2)

Giải các phương trình:

a) 2x3+6x2=x2+3x;

b) (3x−1)(x2+2)=(3x−1)(7x−10)

Hướng dẫn làm bài:

a) 2x3+6x2=x2+3x

2x2(x+3)=x(x+3)

2x2(x+3)−x(x+3)=0

[x=0x+3=02x−1=0⇔[x=0x=−3x=12

Vậy tập hợp nghiệm S={0;−3;12}

b) (3x−1)(x2+2)=(3x−1)(7x−10)

(3x−1)(x2+2)−(3x−1)(7x−10)=0

(3x−1)(x2−7x+12)=0

(3x−1)(x2−3x−4x+12)=0

(3x−1)[(x2−3x)−(4x−12)]=0

(3x−1)[x(x−3)−4(x−3)]=0

(3x−1)(x−3)(x−4)=0

[3x−1=0x−3=0x−4=0⇔[x=13x=3x=4

Vậy tập hợp nghiệm 

Bài 26 ( SGK trang 17 toán 8 tập 2)

TRÒ CHƠI (chạy tiếp sức)

Chuẩn bị:

Giáo viên chia lớp thành n nhóm, mỗi nhóm gồm 4 em sao cho các nhóm đều có em học sinh giỏi, học khá, học trung bình,… Mỗi nhóm tự đặt cho nhóm mình một cái tên, chẳng hạn, nhóm “Con Nhím”, nhóm “Ốc nhồi”, nhóm “Đoàn Kết”, … Trong mỗi nhóm, học sinh tự đánh số từ 1 đến 4. Như vậy sẽ có n học sinh số 1, n học sinh số 2,…

Giáo viên chuẩn bị 4 đề toán về giải phương trình, đánh số từ 1 đến 4. Mỗi đề toán được photo coppy thành n bản và cho mỗi bản một phong bì riêng. Như vậy sẽ có n bì chứa đề toán số 1, n bì chứa đề toán số 2,… Các đề toán được chọn theo nguyên tắc sau:

Đề số 1 chứa x; đề số 2 chứa x và y; đề số 3 chứa y và z; đề số 4 chứa z và t. (Xem bộ đề mẫu dưới đây).

Cách chơi:

Tổ chức mỗi nhóm học sinh ngồi theo hàng dọc, hàng ngang, hay vòng tròn quanh một cái bàn, tùy điều kiện riêng của lớp

Giáo viên phát đề số 1 cho học sinh số 1 của các nhóm, đề số 2 cho học sinh số 2,…

Khi có khẩu lệnh, học sinh số 1 của các nhóm nhanh chóng mở đề số 1, giải rồi chuyển giá trị x tìm được cho bạn số 2 của nhóm mình. Khi nhận được giá trị x đó, học sinh số 2 mới được phép mở đề, thay giá trị của x vào, giải phương trình để tìm y rồi chuyển đáp số cho bạn số 3 của nhóm mình. Học sinh số 3 cũng làm tương tự… Học sinh số 4 chuyển giá trị tìm được của t cho giáo viên (đồng thời là giám khảo).

Nhóm nào nộp kết quả đúng đầu tiên thì thắng cuộc.

TRÒ CHƠI (chạy tiếp sức)

Chuẩn bị:

Giáo viên chia lớp thành n nhóm, mỗi nhóm gồm 4 em sao cho các nhóm đều có em học sinh giỏi, học khá, học trung bình,… Mỗi nhóm tự đặt cho nhóm mình một cái tên, chẳng hạn, nhóm “Con Nhím”, nhóm “Ốc nhồi”, nhóm “Đoàn Kết”, … Trong mỗi nhóm, học sinh tự đánh số từ 1 đến 4. Như vậy sẽ có n học sinh số 1, n học sinh số 2,…

Giáo viên chuẩn bị 4 đề toán về giải phương trình, đánh số từ 1 đến 4. Mỗi đề toán được photo coppy thành n bản và cho mỗi bản một phong bì riêng. Như vậy sẽ có n bì chứa đề toán số 1, n bì chứa đề toán số 2,… Các đề toán được chọn theo nguyên tắc sau:

Đề số 1 chứa x; đề số 2 chứa x và y; đề số 3 chứa y và z; đề số 4 chứa z và t. (Xem bộ đề mẫu dưới đây).

Cách chơi:

Tổ chức mỗi nhóm học sinh ngồi theo hàng dọc, hàng ngang, hay vòng tròn quanh một cái bàn, tùy điều kiện riêng của lớp

Giáo viên phát đề số 1 cho học sinh số 1 của các nhóm, đề số 2 cho học sinh số 2,…

Khi có khẩu lệnh, học sinh số 1 của các nhóm nhanh chóng mở đề số 1, giải rồi chuyển giá trị x tìm được cho bạn số 2 của nhóm mình. Khi nhận được giá trị x đó, học sinh số 2 mới được phép mở đề, thay giá trị của x vào, giải phương trình để tìm y rồi chuyển đáp số cho bạn số 3 của nhóm mình. Học sinh số 3 cũng làm tương tự… Học sinh số 4 chuyển giá trị tìm được của t cho giáo viên (đồng thời là giám khảo).

Nhóm nào nộp kết quả đúng đầu tiên thì thắng cuộc.

Đề số 1: x = 2;                        

Đề số 2: y =12 ;                        

Đề số 3 :z=23;

Đề số 4: Với z=23 , ta có: 23(t2−1)=13(t2+t)

2(t2−1)=t2+t⇔2(t−1)(t+1)=t(t+1)

2(t−1)(t+1)−t(t+1)=0

(t+1)(t−2)=0

[t+1=0t−2=0⇔[t=−1t=2

Vì t=-1(loại vì t>0)

Vậy t =2



 


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thăm dò ý kiến

Bạn muốn tổ chức thi thử vào lớp 10 khi nào?

Top