Thuật ngữ phần tử của tập hợp

 - Người đăng bài viết: Nguyễn Thu Hoài  - Chuyên mục :  Đã xem: 28 

Trung tâm Bồi dưỡng Văn hóa Dạy Tốt giới thiệu đến bạn đọc thuật ngữ phần tử của tập hợp trong chương trình toán 6

 

THUẬT NGỮ PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

1. Ví dụ: Cho tập hợp A = { a, b, c}

Trong đó: a, b, c là phần tử của tập hợp A.

Kí hiệu: a\in A, đọc là a thuộc A hoặc a là phần tử của A;

             d\notin A, đọc là d không thuộc A.

2. Số phần tử của một tập hợp

Cho các tập hợp:

A = { 5 }

B = { x, y }

C = { 1; 2; 3; ...; 100 }

N = { 0; 1; 2; 3; ...}

Ta nói: Tập hợp A có một phần tử, tập hợp B có hai phần tử, tập hợp C có 100 phần tử, tập hợp N có vô số phần tử.

Chú ý:

Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng.

Tập hợp rỗng được kí hiệu là \varnothing.

Vậy, một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào.

Xem thêm: thuật ngữ tập hợp, Thuật ngữ tập hợp con

 


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Top