thuật ngữ tam giác

 - Người đăng bài viết: Nguyễn Thu Hoài  - Chuyên mục :  Đã xem: 42 

tam giác tam giác

Trung tâm Bồi dưỡng Văn hóa Dạy tốt giới thiệu đến bạn đọc thuật ngữ tam giác trong hệ thống Toán học Trung học Cơ sở.

 

1. Định nghĩa

Tam giác ABC là hình gồm ba đoạn thẳng AB, BC, CA khi ba điểm A, B, C không thẳng hàng.

Tam giác ABC được kí hiệu là \Delta ABC. Ta còn gọi tên và kí hiệu tam giác ABC là \Delta BCA, \Delta CAB, \Delta ACB, \Delta CBA, \Delta BAC.

Ba điểm A, B, C là ba đỉnh của tam giác.

Ba đoạn thẳng AB, BC, CA là ba cạnh của tam giác.

Ba góc BAC, CBA, ACB là ba góc của tam giác.

tam giác1

 

Trên hình 53, điểm M ( nằm trong cả ba góc của tam giác) là điểm nằm bên trong tam giác ( điểm trong của tam giác). Điểm N ( không nằm trong tam giác, không nằm trên cạnh nào của tam giác) là điểm nằm bên ngoài tam giác ( điểm ngoài của tam giác).

2. Vẽ tam giác

Ví dụ: Vẽ một tam giác ABC, biết ba cạnh BC = 4 cm, AB = 3 cm, AC = 2 cm.

Cách vẽ:

- Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm

- Vẽ cung tròn tâm B, bán kính 3 cm.

- Vẽ cung tròn tâm C, bán kính 2 cm.

- Lấy một giao điểm của hai cung trên, gọi giao điểm đó là A.

-  Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta có \Delta ABC.

21558572 868400253320280 3613859759431182634 n

3. Phân loại tam giác

Định lí: Tổng ba góc trong của một tam giác bằng 180^{\circ}.

* Dựa vào số đo các góc trong tam giác, người ta phân loại tam giác thành các dạng sau:

- Tam giác nhọn: là tam giác có 3 góc nhọn.

- Tam giác vuông: là tam giác có một góc vuông.

- Tam giác tù: là tam giác có một góc tù.

* Dựa vào sự bằng nhau của các cạnh trong tam giác, người ta phân loại tam giác thành các dạng sau:

- Tam giác thường: là tam giác mà trong đó không có cạnh nào bằng nhau.

- Tam giác cân: là tam giác có hai trong ba cạnh bằng nhau.

- Tam giác đều: là tam giác có cả ba cạnh đều bằng nhau.


 
 Từ khóa: tam giác
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Top