thuật ngữ tập hợp

 - Người đăng bài viết: Nguyễn Thu Hoài  - Chuyên mục :  Đã xem: 36 

Trung tâm Bồi dưỡng Văn hóa Dạy Tốt giới thiệu đến bạn đọc thuật ngữ tập hợp trong chương trình toán 6

 

THUẬT NGỮ TẬP HỢP

1. Các ví dụ

 

Khái niệm tập hợp thường được gặp trong toán học và cả trong đời sống. Chẳng hạn:

- Tập hợp các đồ vât ( sách, bút) đặt trên bàn.

- Tập hợp các học sinh lớp 6A.

- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.

- Tập hợp các chữ cái a, b, c.

2. Cách viết. Các kí hiệu 

Người ta thường đặt tên tập hợp bằng chữ cái in hoa.

Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4. Gọi B là tập hợp các chữ cái in hoa a, b, c. Ta viết:

A={0;1;2;3} hay A={1;3;2;0}

B={a,b,c} hay B={b, a, c}

Các chữ số 0, 1, 2, 3 là các phần tử của tập hợp A. Các chữ cái a, b, c là các phần tử của tập hợp B.

Kí hiệu: 1\in A, đọc là 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của A;

5\notin A, đọc là 5 không thuộc A hoặc 5 không là phần tử của A.

Chú ý:

- Các phần tử của một tập hợp được viết trong dấu ngoặc nhọn {}, cách nhau bởi dấu ";" ( nếu có phần tử là số) hoặc dấu " ,".

- Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.

Để viết một tập hợp, thường có hai cách:

- Liệt kê các phần tử của tập hợp.

- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.

Xem thêm: Thuật ngữ tập hợp con, Thuật ngữ phần tử của tập hợp


 
 Từ khóa: tập hợp, thuật ngữ
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Top