Hoạt động giao tiếp là gì

 - Người đăng bài viết: Thu Trang  - Chuyên mục :  Đã xem: 35 

Daytot.vn giới thiệu cho các em kiến thức Hoạt động giao tiếp là gì

 

Hoạt động giao tiếp là gì ? 

                  1.1. Lược đồ Lyons:

                  1.2. Các nhân tố tham gia vào hoạt động giao tiếp.

                                 a. Mục đích giao tiếp.

                                        b. Nhân vật giao tiếp.

                                  c. Thực tế được nói tới.

                                 d. Hoàn cảnh giao tiếp.

                                  e. Hệ thống tín hiệu được sử dụng.

            2. Các chức năng cơ bản của các tín hiệu ngôn ngữ.

                2.1. Nhóm chức năng miêu tả: Tín hiệu chỉ ra và diễn đạt những hiểu biết về sự vật, hiện tượng được nói tới trong giao tiếp.

            Chức năng này bao gồm các chức năng nhỏ:

                      a. Chức năng biểu vật: Chỉ ra thực tế khách quan được đề cập đến.

            Chức năng biểu vật gồm 3 chức năng nhỏ:

                      - Chức năng dẫn xuất: Nêu ra hoặc xác định cho người ta biết cái chúng ta đang đề cập đến.

                       - Chức năng định danh: Ðặt cho sự vật, sự việc, hành động,... một tên gọi nào đó.

                       - Chức năng biểu hiện (tái hiện): Là chức năng tạo hình của ngôn ngữ. Thông qua tín hiệu có chức năng biểu hiện, ta hình dung được sự vật hiện tượng như nó đang diễn ra.

             Trong hệ thống ngôn ngữ, những từ tượng thanh, tượng hình đều có chức năng biểu hiện.

                     b. Chức năng biểu niệm:

            Thông thường, chức năng này gợi cho chúng ta hiểu biết về những sự vật, hiện tượng đã được khái quát.

            Chức năng biểu niệm có liên quan mật thiết với chức năng biểu vật nhưng không thể đồng nhất.

          2.2. Nhóm chức năng dụng học: Chức năng lộ quan hệ về xã hội, quan hệ về thời gian, không gian giữa các nhân vật giao tiếp  và cả thái độ của họ đối với sự vật, hiện tượng được nói tới và với bản thân sự giao tiếp.

            Chức năng dụng học gồm chức năng biểu thái và chức năng bộc lộ.

                      a.Chức năng biểu thái: Biểu thị thái độ, tình cảm, cách đánh giá của người nói đối với người giao tiếp hoặc hiện thực khách quan.

                      b. Chức năng bộc lộ: Biểu thị quan hệ giữa người nói và sự vật, đối tượng được nói tới. Ðấy là những quan hệ xã hội, quan hệ về không gian, thời gian,...Ngoài ra, chức năng này còn bộc lộ trực tiếp trạng thái tâm lí, sinh lí của người nói đối với hiện thực khách quan.

        3.3. Nhóm chức năng phát ngôn: Chức năng chỉ ra những loại hành vi ngôn ngữ mà người phát sử dụng khi giao tiếp.

            Chức năng này gồm 2 nhóm chính:

                      a. Chức năng hiệu lệnh: Ðây là một chức năng có liên quan với hành vi ngôn ngữ. Chức năng này nhắm trực tiếp vào hành động của giao tiếp hoặc hướng dẫn hành động của người giao tiếp, tức yêu cầu ở người nghe một thái độ hoặc hành động nào đó.

                      b. Chức năng đưa đẩy: Chức năng duy trì sự giao tiếp. Ðây không phải là chức năng trọng tâm nhưng cần thiết cho một giao tiếp bắt đầu, tiếp diễn hoặc kết thúc.

                      c. Chức năng cú học: Chức năng liên kết các từ trong câu tạo nên thông điệp.


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Top