Từ thuần Việt là gì?

 - Người đăng bài viết: Thu Trang  - Chuyên mục :  Đã xem: 218 

Daytot.vn giới thiệu cho các em kiến thức Từ thuần Việt là gì?

 

Từ thuần Việt là gì? 

          2.1. Quan niệm về từ thuần Việt:

          Ngôn ngữ dân tộc không bất biến mà luôn vận động và phát triển qua nhiều giai đoạn.Trong một giai đoạn lịch sử cụ thể bao giờ cũng xảy ra hiện tượng giữ lại từ cũ, cấu tạo từ mới, vay mượn những từ ngữ từ tiếng nước ngoài. Qua nhiều thời kì, việc xác định từ vay mượn và từ thuần không phải là việc làm đơn giản. Do đó có thể quan niệm về từ thuần như sau:

          Ngoài những từ có thể xác định chắc chắn là tiếng Việt tiếp nhận của tiếng Hán và các ngôn ngữ ấn- Âu, các từ còn lại là các từ thuần Việt. Cụ thể đấy là các từ biểu thị các sự vật, hiện tượng cơ bản nhất và tồn tại từ lâu đời.

          2.2. Quan hệ về ngữ âm, ngữ nghĩa với các ngôn ngữ cùng ngữ hệ:

          Có thể nhận thấy mối quan hệ về ngữ âm, ngữ nghĩa giữa từ thuần Việt với các ngôn ngữ cùng ngữ hệ như sau:

          a/ Những từ gốc Môn-Khme.

                   Dựa vào nội dung, có thể phân định thành các nhóm sau:

          -Những từ chỉ các bộ phận cơ thể:

Puok Khme bụng
Ko - cổ
chơơng - chân
Tay Mường tay
Sóc Khme tóc
Atui - đuôi
Sim Amoy tim
Menkh - mặt
Kaak Mường gạc
Mus - mũi
Las - lưỡi
Keeng Khme cẳng
nhơts - nhớt
Khnong -           sống
ta      Mường           da

          - Những từ trỏ các động tác của người và động vật.

bât Khme mất
kal    - (nhảy) cỡn
Srônganh srôngang - nghênh ngang
Tlec - thè lè
Choho - chò hõ (ngồi)
Chrohom - (ngồi) chồm hỗm
Lnong - lóng ngóng
lngơơ - lơ ngơ
đâc - dắt
Bec - bẻ
Nai - nài (xin)
đum - đùm
Book - bóc
Nen - nén
đoi - đòi
kạo - cạo
Rut - ( chạy) rút
bât - bít, đóng
đôh - đổ
chhiên - chiên
Thui - thui
Cheek - chẻ, xé
Beeh - bẻ
băng - bưng, mang
Khvan - khoan
chbôôt - vuốt
Tuul - đun, dun (đẩy)
Kot ( Mường) gột
Kaaj - gài
pơơi - với
chăl - chạy
yơl - dậy
Pul - búi

          - Những từ trỏ quan hệ họ hàng

mđay, mây Khmer mẹ
chêê - chị
Me - mẹ
chău - cháu
Mi - mày
No -

          - Những từ trỏ các hiện tượng thiên nhiên       

ơc hơp Tha Vừng chớp
Dak Mường đất
tưk Khmer nước ( nác)
                    Khzol Khmer gió
Pul Tha Vừng bụi
Chroi Khmer doi đất
Phnom      -  non
Preek      - lạch
Thngay      - ngày
rưa      - rễ
Cum      -        khóm

          - Các từ trỏ không gian.

Kraoi Khmer sau
sđam

     -

đăm (bên phải)
chvêng      - chiêu ( bên trái)
Kịa      - kề
Ni      - này
Pùung Mường vùng
Prai Khmer rải
chưt      - chật
Chngai      - ngái (xa)

          - Các từ trỏ động vật.

Kur Uý Lô cúi (lợn)
Mường gấu
kả Tha Vừng
ken Tha Vừng kiến
thlăn Khmer trăn, thằn lằn
Roi      - ruồi
Kngan      - ngan

          - Các từ trỏ thực vật.             

Pir úy Lô
kâr      - cây
Sai Khmer tẻ (lúa)
Cum Mường cụm, khóm
srâu Khmer lúa

-Các từ trỏ đồ dùng dụng cụ.

Siu Mường rìu
kơten Tha Vừng đèn
Mung Sách mùng
Khao      - khố
Coat      - cót, vựa thóc
đo Khmer đò
Sao      - sào
Pheeng      - phên
Krolo      - lọ
Cheo      - chèo

          - Các từ trỏ việc nấu nướng, đốt lửa.

Kho Khme kho
đot      - đốt
Chhe      - cháy
Choom      - chườm
Cha      - chả
chhiên      - chiên
Comranh      - rán
chhơ      -
Thui      - thui
Khvay      - quay

          -Các từ trỏ giác quan.

Kar úy Lô cay
Tek Tha Vừng điếc
Chu Khme chua
Chót      - chát
phớêêm      - êm (ngọt)
sôui      - thúi, thối
hăng      - hăng
Banhem      - thèm
prăn      - mặn

          - Tính từ trỏ người và vật.

Skom Khme còm
Chal      - chán
pruôi      - buồn
thmây      - mới
Chas      - già, cha
khlăng      - hăng
kênh      - căng
pêpao      - bập bềnh

          - Số từ.

muôi Khme một
Bar úy Lô vài, hai
Pir Khme   vài, hai
bây      - ba
buôn      - bốn
prăm      - năm
Pih      - bảy

          -Phó từ.

somrăp Khme sắp
rưt      - rất
răp      - rắp
chơt      - chợt, suýt
krêêng      - kẻo
khtuông      - khoảng

          - Một số từ khác.

Ten Sách đen
Cho Tha Vừng chau (mày)
hêng Khme hên (may)
Khsui      - rủi, sui

          b/ Những từ gốc Tày-Thái.

          - Các từ liên quan đến nghề trồng trọt và lúa má.     

Phai bai (cái đập nước)
Quel quê
xắm (cả ) dâm (mạ )
ván (cả) vãi (mạ )
ban (nà ) bừa (ruộng )
khốc cối
xay
đoong nong
tăm đâm (gạo )
Pong bánh phồng
Pún bún
Chỏa xỏa
Phang phang, đập lúa
Pjếng miếng

          - Các từ trỏ công cụ, tư liệu, hành động sản xuất

ngàm ngám (khốp)
Ki củi
Phai vải
tông đũng (quần)
Khúc guốc
xa
Quặng quặng
Kham chàm
Chủm chủm
chăng dăng (lưới)
Phay dao phay
phò
quàng quăng (chài)
ẩng súng ống
Quéng kén
Poong vòng
Pooc bóc
hải hái (lượm )

          - Từ trỏ động vật và động tác của động vật.

tua luông thuồng luồng
chạng giạng ( chân)
Tật đặt
Phậc vực
Lòi lội
Chộc chóc (chim)
chẳm chấm
Khang gang
rào rảo

          - Từ trỏ thực vật.

bôn (khoai ) môn
Thùa đậu
Dửa dứa
Buống (rau ) muống
Buộp mướp
Ít ớt
khả xả
Hóm ( rau) thơm
Pục bưởi
Chúm chùm
Hóp hóp (loại tre)
Quẻ quế
mít

          - Từ trỏ thức ăn và dụng cụ.

Xộm nộ
Cọi giỏi
chì chả
pamăm cá mắm
pa om cá om
pa kho cá kho
pa loọc cá luộc
buôi muôi
địa đĩa
Rử dừ

          - Từ trỏ hiện tượng thiên nhiên.

đồng đồng, ruộng
Khuổi suối
Fòng sóng

          -Các từ khác.

mử mợ
Cọt cụt, ngủn
Sluộc thuộc (bài)
Khốt khuất
quàng quàng
Ten tên
Nẩy này

 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Top