So sánh hơn-hơn nhất

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 32 

Các em hãy cùng Daytot tìm hiểu về so sánh hơn-hơn nhất nhé !

 

 

                                SO SÁNH HƠN VÀ HƠN NHẤT
I.So sánh hơn
1.Định nghĩa về so sánh hơn.

-So sánh hơn (Comparatives ) là so sánh giữa hai người , hai vật 
2.Công thức của so sánh hơn.
-Đối với tính từ ngắn : S + V (tobe ) + ADJ_er + than + O/ S +V/ Đại từ
-Đối với tính từ dài : S + V(tobe) + more ADJ + than + O/ S+V / Đại từ
với 
O : Tân ngữ
S : Chủ ngữ
V : Động từ 
EX : She is taller than me.
         She is more beautiful than her sister.
* Chú ý : Phân biệt tính từ ngắn và tính từ dài.
-Tính từ ngắn là tính từ có một âm tiết hoặc hai âm tiết nhưng tận cùng là y; le; er; et; ow
EX : tall => taller
        big => bigger
        busy => busier
        happy => happier
        narrow => narrower
-Tính từ dài là tính từ có 3 âm tiết trở lên hoặc hai âm tiết nhưng không tận cùng là những đuôi trên
EX : beautiful  => more beautiful
         expensive => more expensive 
II.So sánh hơn nhất.
1.Định nghĩa về so sánh hơn nhất 
So sánh hơn nhất (Superlatives ) là só sánh giữa ba người ba vật trở lên
2.Công thức của so sánh hơn nhất.
-Đối với tính từ ngắn : 
S + V + the ADJ_est (N ) in / of + .....
-Đối với tính từ dài :
S +V + the most + ADJ  (N) + in/ of + ....
EX : She is the tallest student in my class.
         She is the most beautiful in her family.
III.Cách thêm đuôi _er; _est.
-Những tính từ tận cùng bằng e ta chỉ việc thêm đuôi r hoặc st.
EX : large => large => the largest
-Những tính từ tận cùng bằng y thì ta đổi y thành i rồi thêm đuôi er hoặc est.
EX : Happy => happier => the happiest
        busy => busier => the busiest 
        noisy => noisier => the noisiest
-Những tính từ có 1 âm tiết tận cùng là một phụ âm trước nó là một nguyên âm, trước nguyên âm là một phụ âm nữa thì ta sẽ nhân đôi phụ âm cuối trước khi thêm đuôi er hoặc est.
EX : Hot => hotter => the hottest
         big => bigger => the biggest.
IV.Các trường hợp bất quy tắc.
good => better => the best
bad => worse => the worst 
much / many => more => the most 
few / little => fewer / less => the least
far => farther / further => the farthest/ the furthest
old => older / elder => the oldest/ the eldest
* Chú ý :
-Phân biệt farther further : Hai từ này đều có nghĩa là xa hơn về khoảng cách nhưng further còn có nghĩa là thêm nữa, hơn nữa.
EX : Do you need further information ?
-Phân biệt older elder :
older : Dùng để so sánh ai nhiều tuổi hơn ai 
elder : Dùng trước danh từ để chỉ ai nhiều tuổi hơn trong gia đình .
EX : My elder sister is getting married next month.
        He is three times older than me


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   
 

Những tin cũ hơn

Top