So sánh hơn- hơn nhất

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 31 

So sánh hơn và hơn nhất là cấu trúc phổ biến được sử dụng trong Tiếng Anh.Sau đây Daytot xin gửi tới bạn đọc kiến thức tổng hợp về loại so sánh này .

 

SO SÁNH HƠN VÀ SO SÁNH HƠN NHẤT

I.Định nghĩa về so sánh hơn và so sánh hơn nhất

So sánh hơn (Comparatives ) là so sánh giữa hai người , hai vật.

So sánh hơn nhất (Superlatives ) là so sánh giữa ba người, ba vật trở lên .

 II.Công thức của so sánh hơn và so sánh hơn nhất 

1.So sánh hơn 

-Đối với tính từ/ trạng từ ngắn:

S + V + A_er + than + O/ S + V / Đại từ

-Đối với tính từ/ trạng từ dài :

S + V + more A + than + O / S +V / Đại từ 

trong đó :

S : chủ ngữ

V: động từ 

A : tính từ / trạng từ 

O : Tân ngữ

EX: He is taller than me.

        He drives more carefully than I do.

2.So sánh hơn nhất.

-Đối với tính từ / trạng từ ngắn :

S + V + the A_est (N ) + in/ of .....

EX : He is the tallest student in my class.

-Đối với tính từ / trạng từ dài:

S +  V + the most A (N )  + in/ of  + ....

EX : He is the most intelligent student in my class.

III.Các trường hợp bất quy tắc trong so sánh hơn và hơn nhất.

good/ well => better => the best

bad/ badly => worse => the worst

much / many => more => the most

little / few => less / fewer => the least 

far => farther/ further => the farthest / the furthest

ol=> older / elder => the oldest / the eldest.

* father further đều có nghĩa là xa hơn (khoảng cách ) nhưng further còn có nghĩa là thêm nữa , hơn nữa

EX : Do you need further information ?

* older và elder :

older : được sử dụng để so sánh ai nhiều tuổi hơn ai

elder : dùng trước danh từ để chỉ người nhiều tuổi hơn trong một gia đình .

EX : My elder sister is getting married next month.

    b   He is 3 times older than me.

 

 

 


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Top