Đại từ quan hệ - Relative pronouns

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 32 

Đại từ quan hệ là phần cơ bản trong Tiếng Anh.Sau đây, Daytot sẽ chia sẻ tới bạn đọc các đại từ quan hệ và cách sử dụng của chúng nhé !

 

 

 

ĐẠI TỪ QUAN HỆ

I.Định nghĩa về đại từ quan hệ

          Đại từ  quan hệ (Relative Pronouns ) là từ dùng để liên kết một danh từ (hay cụm danh từ) đứng trước nó trong một câu phức.

Các đại từ quan hệ thường gặp :who, whom, whose, which, that

Ngoài ra còn có các đại từ quan hệ như : where; when; why 

II.Các đại từ quan hệ cơ bản.

1. Who

- Thay thế cho từ chỉ người đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

EX1 :  He loves my friendShe lives in the countryside.

    =>  He loves my friend who lives in the countryside. 

(Trong trường hợp này ,ta thấy “who” thay thế cho từ chỉ người (she) đóng vai trò là chủ ngữ trong câu, và làm rõ nghĩa cho danh từ đứng trước nó là “my friend”.)

EX2: The man is a talented guitarist.I greatly admire him.

     =>The man who I greatly admire is a talented guitarist 

(Trong trường hợp này, who thay thế cho từ chỉ người (him) đóng vai trò là tân ngữ trong câu, và làm rõ nghĩa cho danh từ the man đứng trước nó.

2. Whom:

- Thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò làm tân ngữ trong câu.

EX :

      My teacher is very kind. I like her very much.

=> My teacher whom I like very much is very kind. 

(Ta thấy “whom” trong câu này thay thế cho từ chỉ người (her) đóng vai trò là tân ngữ trong câu, và làm rõ nghĩa cho danh từ my teacher đứng trước nó.)

3. Whose:

- Dùng để thay thế cho tính từ sở hữu chỉ người.

EX : This is my brotherHis wife is my close friend.

     => This is my brother whose wife is my close friend.

4. Which:

 - Dùng để thay thế cho từ chỉ vật, đóng vai trò làm tân ngữ hoặc chủ ngữ trong câu.

EX1:I have just bought a shirtIt looks quite cute. 

   => I have just bought a shirt which looks quite cute. 

EX2 :  I’m reading the book “Harry Potter”. I bought it yesterday. 

    =>   I'm reading the book "Harry Potter" which I bought yesterday.

- Mệnh đề quan hệ với đại từ “which” còn được sử dụng để nối hai mệnh đề với nhau.

EX : He doesn't like meIt makes me bored. 

   => He doesn't like me , which makes me bored. 

(Trong câu trên , “which” thay thế cho cả mệnh đề phía trước nó.)

5. That:

- Dùng để thay thế cho danh từ bao gồm cả người lẫn vật 
EX :

He told me about the places and people that he had seen in London
- Sau các tính từ so sánh hơn nhất hay số thứ tự
EX :

This is the most interesting film that I’ve ever seen.
Moscow is the finest city that she’s ever visited. 
She was the first person that broke the silence. 
- Sau các từ all, only (duy nhất) và very (chính là)
EX :

All that he can say is this. (Tất cả những gì anh ấy nói là đây)
I bought the only book that they had. (Tôi chỉ mua quyển sách mà họ có)
You’re the very man that I would like to see. (Bạn là người đàn ông tôi rất muốn gặp)
- Sau các đại từ bất định
EX : He never says anything that is worth listening to. (Anh ấy chưa bao giờ nói bất cứ thứ gì đáng để nghe)
       I’ll tell you something that is very interesting (Tôi sẽ nói với bạn vài điều rất thú vị)

 

IV.Các đại từ quan hệ khác

1.where = in which/ at which : dùng để thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn (Where : không làm chủ ngữ trong câu )

EX: The place where we spent our holiday was really beautiful.

2.Why = for which : Thay thế cho danh từ chỉ lý do, nguyên nhân 

EX: The reason why I phoned him was to invite him to a party.

3.When : Thay thế cho danh từ chỉ thời gian.

EX : 1945 was the year when the second world war ended.

 

 



 

 


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Top