Thuật ngữ trạng từ - Adverbs

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 46 

Trạng từ là từ loại rất hay được sử dụng trong Tiếng Anh.Hãy cùng Daytot tìm hiểu về loại từ này nhé !

 

 

TRẠNG TỪ

1. Định nghĩa
      là từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu. 
=> Vị trí:  Thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa. Nhưng cũng tùy trường hợp câu nói mà ngưới ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu.
2. Phân loại
Tuỳ theo ý nghĩa diễn tả, trạng từ có thể được phân loại thành:
2.1. Trạng từ chỉ cách thức (Adverbs of manner)
       Diễn tả cách thức một hành động được thực hiện ra sao? dùng để trả lời các câu hỏi với How.

EX : He runs fast.

        She dances badly.

        I can sing very well .
=>Vị trí  : thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu như có tân ngữ).
EX: She speaks well English. [không đúng]. She speaks English well. [đúng]

       I can play well the guitar. [không đúng]. I can play the guitar well. [đúng]
2.2. Trạng từ chỉ thời gian (Adverbs of time)
      Diễn tả thời gian hành động được thực hiện, dùng để trả lời với câu hỏi WHEN (Khi nào?) 
Nó được đặt ở cuối câu (vị trí thông thường) hoặc đầu câu (vị trí nhấn mạnh) 
EX : I want to do the exercise now. She came yesterday. Last Monday, we took the final exams.
2.3. Trạng từ chỉ tần suất (Adverbs of Frequency)
       Diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động, dùng để trả lời câu hỏi HOW OFTEN và được đặt sau động từ "to be" hoặc trước động  từ chính.
EX: John is always on time . He seldom works hard.
2.4. Trạng từ chỉ nơi chốn (Adverb of Place)
    Diễn tả hành động diễn tả nơi nào , ở đâu hoặc gần xa thế nào, dùng để trả lời cho câu hỏi WHERE
Một số từ thông dụng là here, there ,out, away, everywhere, somewhere... above (bên trên), below (bên dưới), along (dọc theo), around (xung quanh), away (đi xa, khỏi, mất), back (đi lại), somewhere (đâu đó), through (xuyên qua).
EX : I am standing here. She went out.
2.5. Trạng từ chỉ mức độ (Adverb of Grade)
      Diễn tả mức độ, cho biết hành động diễn ra đến mức độ nào, thường được đứng trước các tính từ hay một trạng từ khác hơn là dùng với động từ:
EX :

This food is very bad.

She speaks English too quickly for me to follow.

She can dance very beautifully.
         Một số từ thường gặp: too (quá), absolutely (tuyệt đối), completely (hoàn toàn), entirely (hết thảy), greatly (rất là), exactly (quả thật), extremely (vô cùng), perfectly (hoàn toàn), slightly (hơi), quite (hoàn toàn), rather (có phần).
2.6. Trạng từ chỉ số lượng (Adverbs of Quantity)
     Diễn tả số lượng (ít hoặc nhiều, một, hai ... lần...)
EX : My children study rather little.

        The champion has won the prize twice.
2.7. Trạng từ nghi vấn (Adverb of Questions)
          Đứng đầu câu dùng để hỏi, gồm: When, where, why, how . Các từ khẳng định, phủ định, phỏng đoán: certainly (chắc chắn), perhaps (có lẽ), maybe (có lẽ), surely (chắc chắn), of course (dĩ nhiên), willingly (sẵn lòng), very well (được rồi).
EX: When are you going to take it? Why didn't you go to school yesterday?
2.8. Trạng từ liên hệ (Adverbs of Relation)
       dùng để nối hai mệnh đề với nhau. Chúng có thể diễn tả địa điểm (where), thời gian (when) hoặc lí do (why):
EX : I remember the day when I met her on the beach. This is the room where I was born.
3. Vị trí 
3.1. Trước động từ thường (nhất là các trạng từ chỉ tần suất: often, always, usually, seldom....)

EX : They often get up at 6am.
3.2. Giữa trợ động từ và động từ thường

EX : I have recently finished my homework.
3.3. Sau “too”: V(thường) + too + adv

EX : The teacher speaks too quickly.
3.4. Trước “enough” : V + adv + enough

EX: The teacher speaks slowly enough for us to understand.
3.5. Trong cấu trúc so....that: V + so + adv + that

EX : Jack drove so fast that he caused an accident.
3.6. Đứng cuối câu

EX: The doctor told me to breathe in slowly.
3.7. Thường đứng một mình ở đầu câu,hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy(,)

EX : Last summer, I came back my home country
        My parents had gone to bed when I got home.

         Một khi có nhiều trạng từ trong một câu, vị trí của chúng nằm ở cuối câu sẽ có thứ tự ưu tiên như sau: [ Nơi chốn - Cách thức - Tần suất - Thời gian]

Nguồn tin: oxford.edu.vn


 
 Từ khóa: Trạng từ, Adverbs
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Top