Từ nối - Connectives

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 38 

Từ nối giúp câu, đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau.Sau đây,Daytot xin chia sẻ tới bạn đọc cách sử dụng một số từ nối cơ bản trong Tiếng Anh nhé.

 

 

TỪ NỐI 

1.Định nghĩa về từ nối.

           Từ nối trong tiếng Anh (Connectives ) là những từ dùng để chỉ dẫn cho người đọc, giúp quá trình ngắt câu, chuyển ý khi đọc văn bản trở nên rõ ràng hơn. Những từ nối này cũng giúp cho người đọc theo dõi nội dung văn bản cũng như ý tưởng của tác giả dễ dàng hơn.

2. Các từ nối cơ bản trong Tiếng Anh.

-and :và (dùng để nối thành phần có cùng chức năng ngữ pháp (như nối  danh từ, động từ, mệnh đề , ... )

EX: Mrs.Quyen bought corn, potatoes and cabbages at the market. (Bà Quyên mua bắp, khoai tây và bắp cải ở chợ )

- but : nhưng, tuy nhiên => nối các thành phần đối lập nhau về mặt ý ngĩa (Khi sử dụng but ,trước but chỉ có dấu (,) hoặc không có dấu )

EX :

   I'd love to play volleybal but I have to complete an assignment. (Tôi muốn chơi bóng chuyền nhưng tôi phải hoàn thành bài tập này)

-because : Bởi vì (Được sử dụng trong mệnh đề chỉ nguyên nhân , kết quả ; đứng đầu hoặc giữa câu )

EX : Yesterday I didn't go to school because I was sick .( Hôm qua tôi không đi học bởi vì tôi bị ốm )

- or : hoặc, hay

EX : Is it a boy or girl ? (Đó là con trai hay con gái vậy ?)

-so : vì thế

EX: He was lazy so he got bad marks.

-Therefore : Vì vậy (Thường nối 2 câu, đứng đầu câu thứ 2, tách câu bởi dấu (,)

EX: Hoa failed her Math test. Therefore, she has to do the test again.(Hoa trượt kì thi Toán. Vì vậy, ấy phải làm lại bài kiểm tra. )

-However : tuy nhiên 

EX : Na is very tired . However, she has to finish her homework before she goes to bed.

(Na rất mệt.Tuy nhiên, cô ấy phải hoàn thành bài tập về nhà trước khi đi ngủ )

       
 


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Top