Mệnh để trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 67 

Daytot giới thiệu tới bạn đọc kiến thức tổng hợp nhất về mệnh đề chỉ sự nhượng bộ trong Tiếng Anh .

 

 

MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ CHỈ SỰ NHƯỢNG BỘ

I.Định nghĩa về trạng từ chỉ sự nhượng bộ

        Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ (Adverb clauses of concession ) là mệnh đề chỉ sự tương phản giữa hai mệnh đề trong câu.Nó thường bắt đầu với : although, even though, though , even if

=> Cấu trúc của mệnh đề chỉ sự nhượng bộ :

                          Although/ Though/ Even though/ Even if +S + V, S+ V.

EX1: Although / Though / Even though / Even if he tried very hard, he couldn’t lift the box up.

EX2 : He was lazy. He passed the test.

 => Although he was lazy, he passed the test.

II.Cụm từ / Từ  chỉ sự nhượng bộ.

        Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ có thể được rút gọn thành cụm từ chỉ sự nhượng bộ bởi các giới từ : despite , in spite of 

Cấu trúc : Despite / In spite of + noun phrase/ Ving/ the fact that S + V             

EX: 

Despite/Inspite of her sadness, she managed to smiled.

Despite/In spite of being sad, she managed to smile.

 * Khi cả hai mệnh đề cùng một chủ ngữ ta có thể chuyển mệnh chính về dạng  V.ing.

III.Cách chuyển một mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ sang một cụm từ chỉ sự nhượng bộ.

- Mệnh đề có chủ từ là một đại từ (Pronoun) + be + adj   khi đổi sang cụm từ ta bỏ BE, đổi chủ từ thành tính từ sở hữu (possessive adj), đổi tính từ thành danh từ.

EX1 : Although he was lazy, he pased the test.

=> Despite / Inspite of his laziness, he pased the test.

EX2: Though she was poor, she lived a happy life.

=> Despite/ In spite of her poverty, she lived a happy life.

- Mệnh đề có chủ từ là danh từ (noun) + be + adj khi chuyển sang cụm từ ta bỏ “Be”, đổi chủ từ thành sở hữu cách (possessive case), đổi tính từ thành danh từ.

EX : The car didn't crash although the driver was careless.

    => The car didn’t crash despite the driver’s carelessness.

- Mệnh đề có chủ từ  + V(ordinary) khi chuyển sang cụm từ ta bỏ chủ từ đổi động từ sang dạng V-ing.

EX:       Though he studied hard, he didn’t passed the test.

         => In spite  of studying hard, he didn’t passed the test.

- Mệnh đề có There be + noun,  khi chuyển sang cụm từ ta bỏ there be.

EX:       Although there were many people there, they couldn’t rescue him.

         =>Despite many people there, they couldn’t rescue him.

 

 

 

Nguồn tin: dethi.violet.vn


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   
 

Những tin cũ hơn

Top