Thì hiện tại đơn-The Present Simple

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 42 

Hiện tại đơn là một thì cơ bản và được sử dụng phổ biến trong Tiếng Anh.Sau đây, Daytot xin gửi tới các em kiến thức tổng hợp về thì này

 

 

HIỆN TẠI ĐƠN

I.Công thức của hiện tại đơn.

Động từ tobe  Động từ thường 

-Thể khẳng định :

S + am / is/ are + .....

I am

He/ She / It / Chủ ngữ số ít + is

You/ We/ They/ Chủ ngữ số nhiều + are                      

-Thể phủ định :

S + am/ is/ are + not + .....

-Thể nghi vấn :

Am/ Is / Are + S + .... ?

EX :

+ )He is a doctor.

-)He isn't a doctor.

? ) Is he a doctor ?

 

-Thể khẳng định :

S + V (chia )

I/ You / We/ They / Chủ ngữ số nhiều + V(nghuyên thể)

He/ She / It / Chủ ngữ số ít + V (s, es )

-Thể phủ định :

S + do/ does + not + V(nguyên thể)

I/ You/ We/ They / Chủ ngữ số nhiều + do

He/ She / It/ Chủ ngữ số ít + does

-Thể nghi vấn :

Do/ Does + S + V ( nguyên thể ) ?

EX :

+)He gets up at 6 o'clock .

-) He doesn't get up at 6 o'clock.

?) Does he get up at 6 o'clock.

II.Cách sử dụng hiện tại đơn

-Hiện tại đơn dùng để diễn tả một sở thích, một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại ở hiện tại.

EX : I usually get up at 6 o'clock.

       Every morning , I usually get up at 6 o'clock.

2.Diễn tả 1 sự thât hiển nhiên , 1 chân lý luôn đúng 

EX : The sun rises in the East and sets in the West.

III.Dấu hiệu :

1.Every + từ chỉ thời gian. EX : Every morning , every two weeks , every year,...

EX: Every morning , I  go to school by bike .

2.Once / twice /  ... + từ chỉ thời gian. EX: Once a week ; twice a month; three times a year,...

EX :I go to the zoo twice a week .

3.Các trạng từ chỉ tần suất : Always , usually, often, sometimes, seldom, rarely , never 

(Vị trí của các trạng từ chỉ tần suất trong câu : Đứng sau tobe và đứng trước động từ thường)

EX: I usually wash my hands before meals.

IV.Cách thêm e,es vào động từ trong thì hiện tại đơn.

-Đối với những động từ tận cùng là e thì ta chỉ việc them s

-Khi động từ tận cùng là các chữ cái o, s, x, ch, sh,z (go ; watch; ... ) thì ta thêm es để tạo thành động từ số ít .(goes; watches ; ... )

-Nếu động từ tận cùng là y trước y là một phụ âm (EX: Fly )thì ta đổi y thành i , sau đó thêm đuôi es (Flies )

-Nếu động từ tận cùng là y trước y là một nguyên âm (EX : buy)  thì ta chỉ việc thêm đuôi (buys).

-Các trường hợp còn lại thì ta chỉ thêm s vào động từ.

 


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Top