Thuật ngữ trạng từ - Adverbs

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 42 

Các em hãy cùng day tốt tìm hiểu về trạng từ nhé !

 

 

TRẠNG TỪ

I.Định nghĩa về trạng từ

          Trạng từ (Adverbs ) là từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ , một trạng ngữ khác hay cho cả câu.

II.Phân loại trạng từ

1.Trạng từ chỉ tần suất (Adverbs of frequency )

-Các loại trạng từ chỉ tân suất cơ bản : Always, usually, often, sometimes, seldom,rarely, never,.... 

-Trạng từ chỉ tần suất cho biết sự việc xảy ra thường xuyên như thế nào, dùng để trả lời cho câu hỏi "How often"

=>Vị trí của trạng từ chỉ tần suất : Đứng sau tobe, và đứng trước động từ thường 

EX : I usually get up at 6 o'clock.

2.Trạng từ chỉ cách thức (Adverbs of manner)

- Cho biết sự việc xảy ra hoặc được thực hiện như thế nào ,thường được sử dụng để trả lời cho câu hỏi "How"

-Cách thành lập trạng từ chỉ cách thức : ADJ_ly

EX : Happy => happily

        careful => carefully

        careless => carelessly

* Chú ý : Một số tính từ có đuôi ly : friendly; lonely ; ugly, silly, manly ; ..

3.Trạng từ chỉ thời gian (Adevrbs of time )

-Cho biết sự việc xảy ra khi nào 

-Thường được dùng để trả lời cho câu hỏi "when "

-Thường đứng đầu hoặc cuối câu : today, tomorrow; yesterday, now, ....

4.Trạng từ chỉ nơi chốn.(Adverbs of place )

-Cho biết sự việc xảy ra ở đâu.

-Thường được dùng để tra lời cho câu hỏi "where"

-Đứng đầu hoặc cuối câu.

III.Chức năng của trạng từ.

-Bổ nghĩa cho động từ

EX: She speaks English fluently.

       She drives carefully .

-Bổ nghĩa cho tính tù hoặc trạng từ khác .

EX: She learns very hard.

       She is very beautiful.

-Bổ nghĩa cho cả câu : đứng đầu câu tách câu bởi dấu phẩy (,) hoặc đứng cuối câu

EX : This morning, he had an accident .Fortunately, he wasn't seriously injured.


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Top