Thuật ngữ từ để hỏi - Wh_words

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 60 

Daytot xin gửi tới các em kiến thức tổng hợp về từ để hỏi và cách đặt câu hỏi cho phần gạch chân nhé

 

 

TỪ ĐỂ HỎI 

1.Định nghĩa về từ để hỏi.

         Từ để hỏi (Wh_ words) là những từ đứng ở đâu câu dùng để hỏi thông tin về một khía cạnh nhất định.

2.Các từ để hỏi cơ bản

-What         : cái gì (Dùng để hỏi cho đồ vật, sự vật, sự kiện...)

-Which       : cái mà (Dùng để hỏi khi có sự lựa chọn)

-Where       : ở đâu (Dùng để hỏi cho vị trí, nơi chốn ...)

-When        : khi nào (Hỏi cho thời gian, thời điểm ...)

-Who          : ai, người mà (Hỏi cho người)

- Whom    : người mà (Hỏi cho tân ngữ chỉ người

EX: I buy him some books

=> Who/ Whom do you buy any books (for)?

-Whose: của người mà (Hỏi cho tính từ sở hữu, sở hữu cách, đại từ sở hữu

EX : This is her pen.

  => Whose pen is this?

-Why               : tại sao (Hỏi cho lí do, nguyên nhân)

-How               : thế nào (Hỏi cho tính từ, trạng từ, sức khoẻ ...)

-How old         : hỏi cho tuổi

-How tall         : hỏi cho chiều cao của người

-How high       : hỏi cho chiều cao của vật

-How thick      : hỏi cho độ dày

-How thin        : hỏi cho độ mỏng

-How big         : hỏi cho độ lớn

-How wide      : hỏi cho độ rộng

-How broad     : hỏi cho bề rộng

-How deep       : hỏi cho độ sâu

-How fast         : hỏi cho tốc độ

-How far  ... from ... to ...  : hỏi cho độ xa

-How long        : hỏi cho độ dài

EX :This ruler is 20 centimeters long.

   => How long is this ruler?

- How long        : hỏi cho thời gian bao lâu

EX : It takes me an hour to do my homework.

=> How long does it take you to do your homework?

(Bạn mất bao nhiêu thời gian để làm bài tập về nhà?)

-How often          : hỏi cho mức độ, tần suất, số lần

EX: I go to school every day.

=> How often do you go to school?

-How much          : hỏi cho giá cả

EX :This book is 3$.

=> How much is this book?

=> How much does this book cost?

=> What is the price of this book?

-How much + N (ko đếm được)      : hỏi cho số lượng

EX : There is some water in the bottle.

   => How much water is there in the bottle?

-How many    + N(es,s)    : hỏi cho số lượng với danh từ đếm được

EX: There are two pens on the table.

=> How many pens are there on the table?

EX2: I have a pen here.

=> How many pens do you have here?

-What’s the weather like?   : hỏi cho thời tiết

-What color                         : hỏi cho màu sắc

-What size                           : hỏi cho kích cỡ

-How heavy                         : hỏi cho cân nặng

​-How +    trợ V   + S +     go/comeget travel ...?  : hỏi cho phương tiện        

3.Cách đặt câu hỏi cho phần gạch chân

-Trước hết ta phải xác định được từ để hỏi.

-Từ bị gạch chân không bao giờ xuất hiện trong câu hỏi.

-Nếu trong câu:

        +Dùng động từ thường thì ta phải mượn trợ động từ và đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ và sau từ để hỏi.

EX       :    They play football everyday.

=> What do they play everyday?

      + Nếu trong câu dùng “động từ tobe”, “động từ khuyết thiếu” ta chỉ cần đảo “động từ

tobe”, “động từ khuyết thiếu” lên trước chủ ngữ và sau từ để hỏi:

EX       :     She is planting trees now.

=> What is she playing now?

  • Nếu trong câu có từ bị gạch chân dùng những từ sau thì khio chuyển sang câu hỏi ta phải đổi tương ứng như sau:
  • I, We               => You
  • me, us             => you
  • mine, ours      => yours
  • my, our           => your
  • some               => any

 

Nguồn tin: vndoc


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Top