thuật ngữ hình vuông

 - Người đăng bài viết: Nguyễn Thu Hoài  - Chuyên mục :  Đã xem: 245 

Trình bày định nghĩa hình vuông, các tính chất cũng như dấu hiệu nhận biết hình vuông, và nêu công thức tính chu vi và diện tích hình vuông

 

1. Định nghĩa

  Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và có bốn cạnh bằng nhau.

  Tứ giác ABCD là hình vuông khi và chỉ khi \widehat{A}=\widehat{B}=\widehat{C}=\widehat{D}=90^{\circ} và AB = BC = CD = DA.

  Từ định nghĩa hình vuông, ta suy ra:

  - Hình vuông là hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau.

  - Hình vuông là hình thoi có bốn góc vuông.

2. Tính chất

Trong hình vuông:

a) Hai đường chéo bằng nhau, vuông góc và giao nhau tại trung điểm của mỗi đường.

b) Có một đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp đồng thời tâm của hai đường tròn trùng nhau và là giao điểm của hai đường chéo của hình vuông.

c) Một đường chéo sẽ chia hình vuông thành hai phần có diện tích bằng nhau.

d) Giao của các đường phân giác, trung tuyến, trung trực đều trùng tại một điểm.

e) Có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi.

hv1

3. Dấu hiệu nhận biết

  1. Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.

  2. Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông.

  3. Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông.

  4. Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.

  5. Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

4. Diện tích hình vuông

  Diện tích hình vuông bằng bình phương độ dài của cạnh.

                     S=a^{2}

Hình vuông là hình có diện tích lớn nhất so với các hình chữ nhật khác có cùng chu vi.

5. Chu vi hình vuông

  Chu vi hình vuông bằng tổng độ dài bốn cạnh của nó, hay bằng bốn lần độ dài một cạnh.

                   P=a.4

 

 

  


 
 Từ khóa: hình vuông
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Top